-5-
- Vốn đầu tư được quyết toán: là toàn bộ chi phí hợp pháp đ ã được thực
hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là
chi phí theo đúng h ợp đồng đã ký kết, đảm bảo đúng chế độ quản lý chi phí đầu t ư
xây dựng của Nhà nước và được kiểm toán khi có y êu cầu của Người có thẩm
quyền quyết định đầu t ư.
- Đấu thầu: là quá trình lựa chọn nhà thầu, đáp ứng được yêu cầu của Bên
mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nh à thầu.
- Gói thầu: là một phần công việc của dự án đầu t ư được chia theo tính chất
hoặc trình tự thực hiện dự án; có quy mô hợp lý v à đảm bảo tính đồng bộ của dự án;
để tổ chức lựa chọn nhà thầu. "Gói thầu" cũng có thể l à toàn bộ dự án.
- Tư vấn đầu tư và xây dựng: là hoạt động đáp ứng các y êu cầu về kiến
thức, kinh nghiệm chuy ên môn cho bên mời thầu, trong việc xem xét quyết định
kiểm tra quá trình đầu tư và thực hiện đầu tư.
1.2. Hiệu quả dự án đầu t ư xây dựng:
- Hiệu quả của dự án đầu t ư xây dựng (DAĐTXD) là toàn bộ mục tiêu đề ra
của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả
đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra
của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án).
- Đánh giá hiệu quả dự án trên tất cả các phương diện: tài chính, kinh tế, xã
hội của dự án.
- Trình tự chung để thực hiện phân tích đánh giá hiệu quả dự án gồm: xác
định các tham số cần thiết cho việc tính toán các chỉ ti êu đánh giá hiệu quả theo yêu
cầu phương pháp luận; tính toán các chỉ ti êu theo phương pháp thích h ợp; phân tích,
đánh giá hiệu quả theo các chỉ ti êu đo hiệu quả.
- Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và xã hội của DAĐT được phân thành hai
nhóm: các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Đánh giá hiệu quả cần phân tích rủi ro nhằm đánh giá các điều kiện khả thi
và tính chắc chắn của dự án. Nội dung ch ung của bước này như sau: xác định những
yếu tố quan trọng ảnh h ưởng đến tính khả thi của dự án; Tính toán các chỉ ti êu đánh
giá rủi ro; Phân tích rủi ro.
-6-
1.3. Các loại chi phí đầu tư xây dựng:
1.3.1. Chi phí xây dựng:
Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công
trình, chi phí phá và tháo d ỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng,
chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nh à tạm tại
hiện trường để ở và điều hành thi công.
1.3.2. Chi phí thiết bị:
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đ ào tạo
và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí
vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác.
1.3.3. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định c ư:
Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây
trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí th ực hiện tái định cư, chi phí tổ chức bồi
thường giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất tron g thời gian xây dựng (nếu có),
chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật (nếu có).
1.3.4. Chi phí quản lý dự án:
Bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự
án đến đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.
1.3.5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
Bao gồm: chi phí tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, t ư vấn thẩm
tra và các chi phí tư v ấn đầu tư xây dựng khác.
1.3.6. Chi phí khác:
Bao gồm: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử v à sản xuất không ổn
định đối với các dự án đầu t ư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, l ãi vay trong
thời gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác.
1.3.7. Chi phí dự phòng:
Bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh v à chi phí dự
phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công tr ình.
-7-
1.3.8. Các chi phí không thư ờng xuyên:
1.3.8.1. Chi phí sản lượng:
Trong chi phí sản lượng chúng ta có các dạng chi phí sau:
Chi phí cố định: là chi phí mà xí nghi ệp nhất thiết phải ti êu tốn ngay cả khi
không sản xuất gì cả. Ví dụ như nhà xưởng, tiền thuê đất
Chi phí biến đổi: là loại chi phí tăng lên cùng với mức tăng của sản l ượng.
Tổng chi phí: bao gồm chi phí cố định v à chi phí biến đổi.
Chi phí biên:là luợng chi phí gia tăng để s ản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
1.3.8.2. Chi phí thời cơ:
Chi phí thời cơ: là giá trị kinh tế thật sự của một t ài nguyên dùng để sản xuất
ra một loại hàng hoá nào đó. Giá tr ị đó biểu thị bằng lợi ích thu đ ược nếu ta đem tài
nguyên trên để sản xuất ra một loại hàng hóa khác. Ví d ụ như thay vì sản xuất ra
một chiếc xe hơi chúng ta lại làm ra một máy công cụ chẳng hạn. Trong ước tính
chi phí thời cơ, cần phải phân ra 2 loại t ài nguyên: tài nguyên có th ể thay thế được
và tài nguyên không th ể thay thế được.
Có thể phân thành 2 nhóm giá thời cơ: Giá thời cơ có thị trường: là giá cả
của thị trường trong một thị trường canh tranh và giá thời cơ không có thị trường: là
giá cả được tính toán cho loại t ài nguyên thứ 2.
Chi phí thời cơ và việc sử dụng vốn: việc sử dụng vốn cũng đ ược xem như là
một giá thời cơ khi đem vốn dùng trong các dự án khác nhau, ng ười ta thường dùng
một giá thời cơ để so sánh.
1.3.8.3. Chi phí chìm:
Chi phí chìm (sunk cost) là nh ững chi phí không thu lại đ ược do những
quyết định sai lầm trong quá khứ. Loại chi phí nầy không đ ược đưa vào trong
tính toán dự án.
1.4. Xác định dự toán xây dựng công trình:
Cơ sở để lập dự toán công tr ình:
-8-
- Khối lượng xây lắp tính theo khối l ượng kỹ thuật căn cứ v ào các thông số
tiêu chuẩn kết cấu trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ
công việc phải thực hiện của công tr ình.
- Đơn giá xây dựng công trình.
- Định mức tỉ lệ cần thiết để thực hiện khối l ượng công việc đó.
- Dự toán công trình được xác định theo công thứ c sau :
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
1.4.1. Xác định chi phí xây dựng:
- Chi phí xây dựng GXD được cấu thành từ hai thành phần cơ bản:
GXD = GXDCPT + GXDLT
Trong đó:
* GXDCPT: Chi phí xây dựng trong dự toán công trình chính, công trình
phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công các công tr ình, hạng mục công trình
được xác định theo công thức :
Trong đó:
+ G
i
: Chi phí xây dựng trước thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i
của công trình, hạng mục công trình (i=1- n).
+ T
XD
: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng.
* GXDLT: Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác
định theo công thức:
x tỷ lệ quy định x
Đối với các công trình phụ trợ, các công trình tạm phục vụ thi công hoặc các
công trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể đ ược xác định
bằng suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu t ư xây dựng công trình hoặc bằng
định mức tỷ lệ.
XD
GTGT
n
i
XDXD
TGG
1
1
n
i
i
XDXDLT
GG
1
XD
GTGT
T1
-9-
1.4.2. Xác định chi phí thiết bị:
* Chi phí thiết bị được xác định theo công thức sau:
GTB = GMS + GĐT + GLĐ
Trong đó:`
+ GMS: chi phí mua s ắm thiết bị công nghệ.
+ GĐT: chi phí đào t ạo và chuyển giao công nghệ.
+ GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh.
* Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ đ ược tính theo công thức sau:
Trong đó:
+ Qi: trọng lượng (tấn) hoặc số l ượng (cái) thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i=1 - n).
+ Mi: giá tính cho một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i=1- n),
được xác định theo công thức: M = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T
Trong đó:
- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc n ơi cung ứng thiết bị tại
Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đ ã gồm cả
chi phí thiết kế và giám sát chế tạo.
- Cvc: chi phí vận chuyển một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị) từ n ơi
mua hay từ cảng Việt Nam đến công tr ình.
- Clk: chi phí lưu kho, lưu b ãi, lưu Container một tấn hoặc một cái thiết bị
(nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu.
- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một tấn hoặc một cái thiết bị (nhóm thiết bị)
tại hiện trường.
- T: thuế và phí bảo hiểm thiết bị (nhóm thiết bị).
- TiGTGT.TB: mức thuế suất thuế GTGT quy định đối với loại t hiết bị (nhóm
thiết bị) thứ i (i=1- n).
TBGTGT
i
n
i
iiSTB
TMQG
1
1
-10-
Đối với những thiết bị ch ưa xác định được giá có thể tạm tính theo báo giá
của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị t ương tự trên thị trường tại
thời điểm tính toán hoặc của của công tr ình có thiết bị tương tự đã thực hiện.
Đối với các loại thiết bị công nghệ phi ti êu chuẩn cần sản xuất, gia công th ì
chi phí cho loại thiết bị này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản
xuất, gia công và giá sản xuất gia công một tấn (hoặc một đ ơn vị tính) phù hợp với
tính chất, chủng loại thiết bị ti êu chuẩn và các khoản chi phí có liên quan như đã nói
ở trên hoặc căn cứ vào hợp đồng sản xuất gia công đ ã được ký kết hoặc căn cứ v ào
báo giá gia công s ản phẩm của nhà sản xuất hoặc của chủ đầu t ư lựa chọn.
Trường hợp các loại thiết bị đ ược lựa chọn thông qua đấu thầu th ì chi phí
thiết bị là giá trúng thầu gồm các chi phí theo những nội dung có nh ư đã nói ở trên
và các khảo chi phí khác (nếu có).
1.4.3. Xác định chi phí khác:
* Chi phí quản lý dự án: được tính theo công thức sau:
GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt)
Trong đó :
+ T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án.
+ GXDtt: chi phí xây d ựng trước thuế.
+ GTBtt: chi phí thi ết bị trước thuế.
* Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV) được tính theo công t hức sau:
GTV = Ci x (1 + TiGTGT. TV) + Dj x (1 + TjGTGT. TV)
Trong đó:
+ Ci: chi phí tư v ấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ
+ Dj: chi phí tư v ấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán
+ TiGTGT.TV: mức thuế suất thuế GTGT the o quy định hiện hành đối với
khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ.
-11-
+ TjGTGT.TV: mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện h ành đối với
khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán.
Trường hợp sử dụng vốn ODA thì ngoài các chi phí nêu trên, n ếu còn các chi
phí khác có liên quan thì được bổ sung những chi phí n ày. Trường hợp các công
trình của dự án thuê tư vấn nước ngoài thực hiện thì chi phí tư vấn được lập dự toán
theo thông lệ quốc tế phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị
hợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán.
1.4.4. Chi phí dự phòng:
Tương tự như trong tổng mức đầu tư, chi phí dự phòng trong dự toán công
trình cũng được xác định cho hai trường hợp:
14.4.1. Trường hợp thời gian xây dựng hai năm:
Chi phí dự phòng được tính bằng tỉ lệ phần trăm tr ên tổng chi phí xây dựng,
chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí t ư vấn đầu tư xây dựng và chi phí
khác được tính theo công thức:
GDP = TDP x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)
Trong đó TDP: là đ ịnh mức tỉ lệ (%) cho chi phí dự ph òng.
1.4.4.2. Trường hợp thời gian xây dựng lớn hơn hai năm:
Trong trường hợp này, chi phí dự phòng được xác định bằng hai yếu tố: dự
phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho
yếu tố trượt giá.
Chi phí dự phòng đối với công trình có thời gian thực hiện tr ên hai năm được
tính theo công thức sau: GDP = GDP1 + GDP2
Trong đó:
+ GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát s inh được
tính theo công thức:
GDP1 = TDP x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)
+ GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giá xây
dựng của từng loại công tr ình xây dựng, khu vực và độ dài thời gian xây dựng.
-12-
1.5. Giá thành xây dựng và cơ cấu giá thành xây dựng:
1.5.1. Khái niệm về giá thành xây dựng
Trong xây dựng, việc hình thành giá cả thị trường gặp nhiều trở ngại do đặc
điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng có những đặc điểm kh ác biệt so với
sản phẩm và sản xuất của các ng ành khác. Sản phẩm xây dựng mang tính đ ơn chiếc,
qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất xây dựng d ài, phải trải qua nhiều
giai đoạn như lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế công tr ình, thi công công trình,
nghiệm thu bàn giao đưa công tr ình vào sử dụng. Trong mỗi giai đoạn lại diễn ra
nhiều hoạt động khác nhau với sự tham gia của nhiều đối t ượng.
Trong xây dựng, khách hàng là người mua sản phẩm xây dựng (đó l à các chủ
đầu tư) thường không thể lựa chọn sản phẩm có sẵn để mua, m à lựa chọn người bán
(là các nhà thầu) có khả năng tạo ra cho m ình những sản phẩm và dịch vụ đáp ứng
các yêu cầu đề ra.
Những đặc điểm về sản phẩm xây dựng v à sản xuất xây dựng n êu trên có tác
dụng rất lớn đến sự h ình thành giá thành của sản phẩm xây dựng. Sự tác động n ày
thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Giá thành sản phẩm xây dựng đ ược hình thành và chính xác hóa d ần theo các
giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng.
- Giá thành xây dựng được hình thành trên cơ sở lập dự toán, ước tính chi phí,
mỗi công trình có dự tóan riêng. Trong thực tế xây dựng công tr ình có thể có những
phát sinh mà không th ể tính trước được.
- Giá thành xây dựng được hình thành thông qua đấu thầu xây dựng v à thông
qua việc thương thảo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng
trúng thầu.
1.5.2. Đặc điểm của giá thành xây dựng:
Giá thành xây dựng không những chứa đựng tất cả những đặc điểm chung của
giá cả hàng hoá các loại, mà còn có một số đặc điểm tự thân của nó, đó l à giá thành
-13-
xây dựng mang đặc trưng đơn chiếc, tính toán nhiều lần có thứ bậc v à giá được tính
tổ hợp từ từng kết cấu bộ phận h ình thành.
1.5.2.1. Giá thành xây dựng mang đặc trưng đơn chiếc.
Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều có công năng chuy ên dụng xác định, do
công trình của nó có kết cấu, hình dáng và trang trí khác nhau, di ện tích và thể tích
công trình cũng không giống nhau, khi xây dựng phải sử dụng vật liệu xây dựng v à
thiết bị công nghệ khác nhau. H ơn nữa, cho dù công năng, trình độ kỹ thuật, cấp
công trình và tiêu chu ẩn xây dựng công trình có giống nhau chăng nữa, th ì giữa
chúng vẫn có sự khác biệt. Bởi lẽ, kết cấu, h ình dáng, của mỗi công trình một
khác, mặt khác nó còn phải thích ứng với các điều kiện tự nhi ên về khí hậu, địa
chất, động đất, thuỷ văn n ơi đặt công trình, thích nghi với phong tục tập quán n ơi
xây dựng công trình. Những yếu tố đó làm cho hình thái hi ện vật của công tr ình xây
dựng muôn màu muôn vẻ, cộng thêm sự khác biệt về cơ sở để xác định giá thành
xây dựng làm cho giá thành xây dựng giữa các công tr ình “luôn luôn khác nhau”.
Do đó, đối với công trình xây dựng không thể định giá giống nh ư cách định
giá sản phẩm công nghiệp (theo chủng loại, quy cách, chất l ượng từng lô hàng) mà
chỉ có thể tính giá thành đơn chiếc. Cũng có thể nói: giá thành xây dựng hầu hết,
không thể có giá thành thống nhất do Nhà nước hoặc nhà thầu quy định, mà chỉ có
thể xác định giá thành xây dựng của dự án đầu t ư xây dựng thông qua một tr ình tự
đặc biệt, phù hợp với từng giai đoạn của quá tr ình đầu tư xây dựng.
1.5.2.2.Giá thành xây dựng được tính nhiều lần có thứ bậc.
Quá trình sản xuất xây dựng l à một quá trình hao phí vật lực, nhân lực, máy
móc, thiết bị thi công với số l ượng lớn, thời gian xây dựng th ường dài. Quá trình
đầu tư xây dựng thường khá dài, phải chia thành giai đoạn để tiến hành từng bước
từ tổng thể đến chi tiết. Để thích ứng với việc thiết lập quan hệ kinh tế giữa các b ên
phù hợp với yêu cầu quản lý giá thành xây dựng theo các giai đoạn của quá tr ình
đầu tư xây dựng, được tính nhiều lần có thứ bậc với chức năng v à mục đích khác
nhau. Quá trình đó được nêu trong Sơ đồ 2 như sau:
-14-
Sơ đồ 2: Giá thành xây dựng tính toán nhiều lần có thứ bậc
+ Giai đoạn lập báo cáo nghi ên cứu khả thi (NCKT) : (bây giờ gọi là giai
đoạn lập Báo cáo đầu tư), thường có thể dựa vào chỉ tiêu suất vốn đầu tư (SVĐT) đã
quy định, tư liệu giá xây dựng công tr ình tương tự, giá cả vật liệu, thiết bị hiện
hành, kết hợp với tình hình thực tế của công trình để tiến hành ước định mức đầu t ư.
Ước định mức đầu tư là việc tính toán, lựa chọn, thẩm định v à biên soạn hồ sơ
tương ứng về giá thành xây dựng công trình ở thời kỳ dự tính, được tiến hành trong
giai đoạn NCKT của dự án. Giá thành xây dựng công trình được dự tính và thẩm
định ở giai đoạn này được biểu thị bằng tổng mức đầu t ư (TMĐT). Tổng mức đầu
tư là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án v à quyết
định thực hiện dự án, đồng thời d ùng làm hạn mức mục tiêu của giá thành xây dựng
công trình, là sự chuẩn bị cho việc bi ên soạn tổng dự toán (TDT), dự toán ở các
bước tiếp theo.
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
THIẾT KẾ SƠ BỘ/THIẾT KẾ
CƠ SỞ
T.KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
ĐẤU THẦU CÔNG TR ÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
KẾT THÚC XÂY DỰNG
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
TỔNG DỰ TOÁN
DT BẢN VẼ THI CÔNG
GIÁ KÝ HỢP ĐỒNG
GIÁ THANH TOÁN
GIÁ QUYẾT TOÁN
BÁO CÁO NGHIÊN C ỨU
KHẢ THI/ B.CÁO ĐẦU TƯ
TƯ
TỔNG DỰ TOÁN SƠ BỘ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét