Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo văn bản pháp lý mới nhất hiện hành (áp dụng từ 1993 đến nay) thì
việc phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam theo 5 hạng (hạng đặc biệt, hạng I, II,
III, IV, V) dựa trên hai nhóm yếu tố là: độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản
xuất kinh doanh và gồm 8 tiêu chí: vốn sản xuất kinh doanh, trình độ công
nghệ, phạm vi hoạt động, số lợng lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, lợi
nhuận thực hiện, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn. (
1
)
Nhợc điểm lớn của cách phân loại này là nhiều tiêu chí, đối tợng phân
loại giới hạn. Còn mục tiêu chủ yếu nhằm sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý
doanh nghiệp nhà nớc, làm căn cứ xếp lơng chứ không phục vụ định hớng phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp này phát triển.
Trong khi, Nhà nớc cha ban hành tiêu chí chung xác định doanh nghiệp
vừa và nhỏ với mục đích hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển của
mình, một số tổ chức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đã tự
đa ra tiêu chí phục vụ cho công tác của mình. Ví dụ nh:
ở thành phố Hồ Chí Minh, những doanh nghiệp có vốn trên 1 tỷ đồng, lao
động trên 100 ngời và doanh thu hàng năm trên 10 tỷ thì đợc coi là các doanh
nghiệp vừa, còn dới mức trên là các doanh nghiệp nhỏ.
Ngân hàng Công thơng Việt Nam coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là những
doanh nghiệp có:
+ Giá trị tài sản cố định dới 10 tỷ đồng.
+ Lao động < 500 ngời.
Theo dự án VIE/US/95/004. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam do
UNIDO tài trợ coi:
Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có:
+ Lao động dới 30 ngời.
+ Vốn đăng ký dới 1 triệu USD.
Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có:
+ Lao động từ 31-200 ngời.
+ Vốn đăng ký dới 4 triệu USD.
Liên Bộ lao động và Bộ Tài chính coi doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có :
+ Lao động thờng xuyên dới 100 ngời.
1 Thông t liên bộ số 21/LĐTT ngày 17-6-1993 của Bộ lao động - thơng binh và xã hội và Bọ Tài chính vè
xếp hạng doanh nghiệp.
5
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Doanh thu hàng năm dới 10 tỷ đồng.
+ Vốn pháp định dới 1 tỷ đồng.
Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc chơng trình Việt Nam - EU hỗ
trợ các doanh nghiệp có số lao động từ 10 - 500 ngời, vốn điều lệ từ 50 ngàn
đến 300 ngàn USD.(
2
).
Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nông nghiệp). Coi doanh
nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có:
- Giá trị tài sản không vợt quá 2 triệu USD.
- Lao động không quá 500 ngời.
Một phần nguyên nhân của các tiêu chí rất khác nhau trên là do Nhà nớc
cha chính thức ban hành một tiêu chí chung để áp dụng trong tất cả các ngành
nhằm xác định đối tợng thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vấn đề thứ hai đặt ra cho việc xác định tiêu chí là đánh giá mức độ quan
trọng của các tiêu chí đó.
Kết quả điều tra đợc tiến hành ở các tỉnh phía Bắc là khá thống nhất
trong lĩnh vực sản xuất cũng nh thơng mại, dịch vụ. Đó là: vốn sản xuất đợc coi
là quan trọng nhất (chiếm 55,2% số đối tợng đợc hỏi), doanh thu đứng vị trí thứ
2 và số lao động thờng xuyên xếp thứ 3.(xem thêm bảng)
Bảng 1: Mức độ quan trọng của các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo kết quả điều tra.
Tiêu chí Tỷ lệ % theo mức độ quan trọng giảm dần.
1 2 3
Vốn sản xuất 55.2 34.5 4.6
Doanh thu 33.3 29.9 29.9
Lao động thờng xuyên 4.6 29.9 10.3
Nguồn: Báo cáo điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 5 tỉnh vùng ĐB
Sông Hồng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tháng 10 -1996.
Vấn đề thứ 3 là xác định trị số của các tiêu chí, bao gồm các yếu tố:
- Theo số liệu thống kê, quy mô trung bình của các doanh nghiệp có đăng
ký kinh doanh hiện nay trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam nh sau:
+ Vốn bình quân một doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là 2,2 tỷ đồng
(trong sản xuất là 2,97, trong thơng mại là 1,2 tỷ).
+ Lao động trung bình là 210 ngời.
2 Việt nam Economic issue 47, september 1997
6
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
(trong công nghiệp là 280 ngời, và thơng mại là 150 ngời)
(3)
Nh vậy, quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ có thể cao hơn mức trung
bình một ít. Mức hợp lý nhất để xây dựng doanh nghiệp vừa và nhỏ chung cho
tất cả nền kinh tế ở Việt Nam là:
Trong công nghiệp: Vốn sản xuất < 5 tỷ, lao động <300 ngời.
Trong thơng mại, dịch vụ: Vốn sản xuất < 2 tỷ, lao động < 100 ngời.
- Theo kiểm chứng cách phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ dựa trên các
tiêu chí định tính nh: mức độ phức tạp của quản lý, vị thế của chúng trên thị tr-
ờng, trình độ công nghệ Kết quả của một số công trình nghiên cứu cho thấy,
hầu hết các doanh nghiệp có mức vốn và lao động nh trên hoặc thấp hơn đều có
công nghệ lạc hậu, mức độ phức tạp của quản lý thấp, vị thế hạn chế trên thị tr-
ờng. Nh vậy trị số phân loại trên là khá phù hợp.
- Tiêu chí tạm thời xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Ngày 20/6/1996 tại thông báo số 681/CP-KTN Thủ tớng Chính phủ đã
tạm thời quy định thống nhất tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là những doanh nghiệp có vốn điều lệ
dới 5 tỷ và số lao động thờng xuyên dới 200 ngời.
Quy định cũng nêu rõ, tuỳ điều kiện quá trình kinh tế-xã hội mà áp dụng
đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói trên.
Tiêu chí này chỉ là quy ớc hành chính để xác định cơ chế chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Xét về định hớng lâu dài, quy định trên là phù hợp. Tuy nhiên trong giai
đoạn trớc mắt, cần tiếp tục nghiên cứu khả thi chi tiết hơn các tiêu chí. Chẳng
hạn, chúng ta có thể tách tiêu chí áp dụng riêng cho lĩnh vực thơng mại , lĩnh
vực xây dựng công nghiệp nh phần trên đã trình bày.
- Theo tham khảo phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc trong
khu vực và trong thời kỳ có trình độ phát triển tơng ứng với Việt Nam hiện nay
(chẳng hạn thời kỳ những năm 70 của Đài Loan, Hàn Quốc).
Trên cơ sở những luận giải đó, có thể đi đến ớc lợng tiêu chí để phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ nh bảng sau:
Bảng 2: Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Tiêu chí Công nghiệp Thơng mại , dịch vụ
3 Niên giám thống kê 1995, NXB Thống kê, Hà Nội 1996.
7
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNV&N DN nhỏ DNV&N DN nhỏ
Vốn sản xuất (tỷ đồng) <5 < 1 < 2 < 1
Lao động thờng xuyên < 300 <50 <200 < 30
2. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc trên thế giới.
Nh trên đã nêu, việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng nh các tiêu
chí phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và
mục đích của mỗi nớc. Nhìn chung, cách phân loại ở mỗi nớc có nhiều điểm
khác nhau. Tuy vậy, vẫn có một số điểm giống nhau. Chẳng hạn, việc phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc nhằm hỗ trợ doanh nghiệp này phát triển
để thực hiện các mục đích nh:
- Huy động mọi tiềm năng vào sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu, đa dạng phong phú của xã hội.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi nớc.
- Tăng sự năng động, hiệu quả của nền kinh tế, giảm tối đa mức rủi ro
trong kinh doanh, giảm bớt độc quyền nhờ tăng số lợng doanh nghiệp, thiết lập
quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn.
Chúng ta có thể tham khảo cách phân loại của một số nớc trong khu vực
và trên thế giới nh sau:
Đài Loan: Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ năm 1967, đợc
phân làm hai nhóm ngành: công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, vận tải
và các dịch vụ khác. Năm 1977, họ lại thêm nhóm ngành thứ 3 là ngành khai
khoáng. Trong công nghiệp chế biến và khai khoáng ngời ta dùng chỉ tiêu vốn
góp và lao động. Trong Thơng mại và dịch vụ khác dùng chỉ tiêu doanh thu và
lao động.
Trong thời gian 30 năm qua, tiêu chí doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đài
Loan đã đợc điều chỉnh 6 lần. Sự thay đổi của khái niệm theo hớng tăng dần trị
số các tiêu chí (trong sản xuất, số vốn góp từ 5 triệu lên đến 40 triệu đô la Đài
Loan) và phân ngành hẹp hơn nhng bao quát nhiêù lĩnh vực hơn.
Hiện nay, ở Đài Loan, doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có:
- Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: có vốn góp dới 40 triệu đô la
Đài Loan (khoảng 1,4 triệu USD) số lao động thờng xuyên dới 300 ngời.
8
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Trong khai khoáng: Có vốn góp dới 40 triệu đô la Đài Loan lao động th-
ờng xuyên dới 500 ngời.
Trong thơng mại, vận tải và dịch vụ khác: Có tổng doanh thu hàng năm
dới 40 triệu đô la Đài Loan, lao động dới 50 ngời.
Hàn Quốc: Theo sắc lệnh cơ bản của Hàn Quốc về doanh nghiệp vừa và
nhỏ việc phân loại quy mô doanh nghiệp đợc thực hiện theo hai nhóm ngành:
- Trong ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: Doanh nghiệp có vốn đầu t
dới 600.000 USD và số lao động thờng xuyên từ 20 - 300 ngời là doanh nghiệp
vừa, số lao động thờng xuyên dới 20 ngời là doanh nghiệp nhỏ.
- Trong thơng mại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có doanh
thu dới 250.000 USD/năm, số lao động dới 20 ngời.
2.2. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Nh đã nghiên cứu ở mục 1.2, mặc dù việc xác định các tiêu chí đợc thực
hiện rất có hệ thống nhng có nhiều chỗ vận còn mang tính ớc lệ và còn phải đa
ra nhiều trờng hợp ngoại lệ. Có rất nhiều điểm khác nhau về các đối tợng, các
chủ thể kinh doanh đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thí dụ, có ý kiến cho
rằng hộ sản xuất nông nghiệp cũng cần đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ vì
nó thoả mãn các tiêu chí đặt ra.
Khung pháp luật kinh doanh ở nớc ta hiện đợc coi là vừa thiếu vừa không
rõ ràng. Đây chỉ là một thực tế khách quan, cha thể khắc phục ngay đợc. Theo
pháp luật hiện hành thì nhiều chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
vẫn cha đợc coi là một doanh nghiệp. Có nghĩa là thuật ngữ doanh nghiệp đợc
dùng để chỉ các chủ thể có đăng ký kinh doanh, tức là doanh nghiệp có t cách
pháp nhân. Khi các văn bản quy phạm pháp luật dùng thuật ngữ doanh nghiệp
là để chi doanh nghiệp có t cách pháp nhân, tức là có đăng ký với cơ quan nhà
nớc theo quy định.
Nh vậy, có thể nói, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất có t
cách pháp nhân, có quy mô doanh nghiệp (tính theo các tiêu thức khác nhau)
trong giới hạn nhất định đối với từng giai đoạn cụ thể.
Theo định nghĩa này thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam không
phân biệt các thành phần kinh tế. Các thành phân kinh tế bao gồm:
- Các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập theo
Luật Doanh nghiệp nhà nớc.
9
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Công ty cổ phần, công ty TNHH, các doanh nghiệp t nhân đợc thành lập
và đăng ký hoạt động theo Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp t nhân và Luật Đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam.
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập và hoạt động và
đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Các hộ t nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dới vốn pháp định đăng ký
theo Nghị định 66 - HĐBT.
Hiện nay trong khu vực DNNN có các tổng công ty 90-91. Các tổng công
ty này có các công ty đơn vị thành viên có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập
và cũng có thể có quy mô thuộc loại vừa và nhỏ. Vậy có thể coi các công ty
thành viên loại này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay không? Xung quanh
vấn đề này hiện còn nhiều ý kiến khác nhau. Theo đa số thì đều cho rằng các
công ty đơn vị thành viên này không đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ mặc
dù phù hợp với quy định của Chính phủ.
Hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp có số vốn dới 5 tỷ đồng và có lao động dới 300 ngời;
trong thơng mại dịch vụ là những doanh nghiệp có số vốn sản xuất dới 3 tỷ và
số lao động dới 200 ngời. Trong đó doanh nghiệp có vốn dới 1 tỷ và lao động d-
ới 50 ngời (trong công nghiệp) và dới 30 ngời trong thơng mại, dịch vụ) là
doanh nghiệp nhỏ.
Có thể tóm tắt cách phân loại cũng nh khái niệm của doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam nh sau:
Bảng 3: Bảng tóm tắt cách phân loại và khả khái niệm nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam.
Tiêu chí Các yếu tố tác động đến phân loại
* Định tính:
+ Trình độ phát triển kinh tế.
- Không có vị thế độc quyền + Giai đoạn phát triển (tính lịch sử)
- Chuyên môn hoá thấp + Tính chất ngành nghề
- Độ phức tạp của quản lý thấp + Vùng lãnh thổ
* Định lợng
+ Mục đích phân loại
- Vốn sản xuất + Vùng lãnh thổ
- Lao động + Mục đích phân loại
- Doanh thu
Lĩnh vực Tiêu chí phân loại
10
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh
nghiệp vừa
và nhỏ
Sản xuất công nghiệp
+ Vốn: dới 5 tỷ đồng (doanh nghiệp
nhỏ dới 1 tỷ).
+ Lao động: dới 300 ngời ( doanh
nghiệp nhỏ dới 50 ngời)
Thơng mại, dịch vụ
+ Vốn: dới 3 tỷ đồng (doanh nghiệp
nhỏ dới 1 tỷ đồng).
+Lao động: dới 200 ngời (doanh
nghiệp nhỏ dới 30 ngời)
Theo cách xác định trên, ở Việt Nam có 88,2% số các doanh nghiệp là
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mọi hình thức, theo tổng điều tra các cơ sở kinh tế
năm 1995.
Khái niệm nêu trên mới chỉ là những ý kiến bớc đầu, nó sẽ hoàn chỉnh
hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế.
3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các nghiên cứu gần đây thờng nhấn mạnh tầm quan trọng của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế mỗi quốc gia. Trong thực tế, không ít
ngành công nghiệp lớn đợc hỗ trợ đắc lực bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Những sự đóng góp đó thể hiện qua những vai trò sau:
3.1. Đóng góp vào kết quả hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
Giá trị sản lợng công nghiệp do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra năm
1993 là 5.315 tỷ đồng, chiếm 26% giá trị tổng sản lợng toàn ngành công
nghiệp.
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
năm 1993 đạt 29.000 tỷ bằng 78% tổng mức bán lẻ của thị trờng xã hội.
Theo thống kê, giá trị hàng hoá luân chuyển năm 1993, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ đã vận chuyển hàng hoá với khối lợng 32,2 triệu tấn chiếm 64%
tổng khối lợng hàng hoá lu chuyển của các địa phơng.
Kết quả điều tra cho thấy, 51,7% số ý kiến cho rằng các doanh nghiệp
vừa và nhỏ góp phần tăng trởng kinh tế.
3.2. Tạo việc làm cho ngời lao động.
Việc làm là vấn đề cấp bách hiện nay ở Việt Nam. Với tốc độ tăng dần số
trên 2% hàng năm, năm cả nớc có thêm 1 triệu ngời đến tuổi lao động có nhu
11
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
cầu việc làm. Đó là cha kể số ngời thất nghiệp và bán thất nghiệp do cơ cấu lại
nền kinh tế, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc. Thực tế trong nền kinh tế vừa
qua cho thấy, toàn bộ các doanh nghiệp nhà nớc cao nhất cũng chỉ thu hút đợc
khoảng 1,6
(4)
triệu lao động. Trong khi đó, chỉ riêng kinh tế cá thể trong công
nghiệp và thơng mại năm 1995 đã thu hút 3,5 triệu lao động, các công ty và
doanh nghiệp t nhân thu hút gần nửa triệu lao động. Chi phí trung bình để tạo ra
một chỗ làm việc trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ khoảng 740 ngàn đồng chỉ
bằng 3% so với các doanh nghiệp lớn. Điều đó cho thấy vai trò đặc biệt quan
trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tạo việc làm và thu hút nhiều lao động
với chi phí thấp.
Tuy vậy, số lợng lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ chiếm
12% đến 15% lực lợng lao động, so với các nớc trong khu vực chỉ tiêu này là 50
- 60%. Nh vậy tỷ lệ thu hút lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn quá
thấp, tiềm năng của các doanh nghiệp này cha đợc phát huy đầy đủ.
3.3. Thu hút vốn.
Vốn là nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, có vai trò hết sức quan
trọng trong phát triển kinh tế của cả nớc cũng nh với từng doanh nghiệp. Nhờ có
vốn mới có thể kết hợp đợc với các yếu tố khác nh lao động, đất đai, công nghệ
và quản lý. Thực tế cho thấy, để đầu t một chỗ làm việc ở Việt Nam trung bình
phải mất 5-10 triệu đồng tiền vốn. Vốn có vai trò lớn trong việc đầu t trang thiết
bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề cũng nh trong việc mở rộng quy mô sản
xuất. Tuy nhiên, một nghịch lý hiện nay là các doanh nghiệp thiếu vốn trầm
trọng trong khi vốn trong dân còn tiềm ẩn nhng không huy động đợc. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhng nguyên nhân chủ yếu là do môi tr-
ờng đầu t cha thật thuận lợi và không ổn định. Trong tình hình đó, chính các
doanh nghiệp vừa và nhỏ là ngời trực tiếp tiếp xúc với ngời cho vay, gây đợc
niềm tin nên có thể huy động đợc vốn. Mặt khác chính chủ của các nguồn vốn
tiềm ẩn đó cũng chính là chủ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.4. Làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn.
Do số doanh nghiệp tăng lên rất lớn, nên làm tăng tính cạnh tranh giảm
bớt rủi ro trong nền kinh tế, đồng thời làm tăng số lợng và chủng loại hàng hoá,
dịch vụ trong nền kinh tế. Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng
thay đổi mặt hàng, công nghệ và chuyển hớng kinh doanh nhanh làm cho nền
4 Niêm giám thống kê năm 1995 - NXB Thống kê, Hà Nội 1996
12
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
kinh tế năng động hơn. Sự có mặt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tác dụng
làm tăng hiệu quả của các doanh nghiệp lớn: làm đại lý, vệ tinh cho các doanh
nghiệp lớn giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp các đầu vào, thâm nhập vào mọi
ngõ ngách thị trờng mà các doanh nghiệp lớn không với tới đợc.
Một điều quan trọng là, vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó
phần lớn là khu vực t nhân, chủ yếu chỉ đầu t vào các ngành nghề có hiệu quả
kinh tế cao. Do vậy việc tăng các cơ sở này càng làm tăng hiệu quả hơn cho nền
kinh tế trong tơng lai gần. Tuy nhiên, cần lu ý nếu những doanh nghiệp có quy
mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế khó tăng lên đợc.
3.5. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Điều này có ý nghĩa lớn đối với khu vực nông thôn. Nó giúp phát triển
công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xoá dần tình trạng thuần nông và độc canh,
chuyển dịch cơ cấu nông thôn. Hơn nữa, sự phát triển mạnh của các doanh
nghiệp này cũng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh
tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp nhà nớc đợc sắp xếp và củng cố lại.
- Cơ cấu ngành: Phát triển nhiều ngành nghề da dạng, phong phú (cả
ngành nghề hiện đại lẫn truyền thống) theo hớng lấy hiệu quả kinh tế làm thớc
đo.
- Cơ cấu lãnh thổ: Các doanh nghiệp phân bổ đều hơn về lãnh thổ. Tuy
nhiên, hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chủ yếu tập trung ở các đô thị
lớn. Đây là vấn đề cần lu tâm trong vấn đề hoạch định chính sách.
4. Đặc điểm của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnh hởng đến quá trình hoạch
định chính sách đối với các doanh nghiệp này. Tình trạng doanh nghiệp vừa và
nhỏ nh hiện nay có nguyên nhân sâu xa từ lịch sử cũng nh mô hình kinh tế cũ
tác động. Dới đây là một số đặc điểm cần tính đến trong việc hoạch định chính
sách:
4.1. Về số lợng và cơ cấu theo ngành của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Theo tiêu chí về vốn nêu ở phần trên (doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh
nghiệp có tổng số vốn dới 5 tỷ đồng) thì có 20916 trên tổng số 23708 doanh
nghiệp đợc điều tra trong cuộc Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính, sự
nghiệp tiến hành năm 1995, là loại doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiếm 88,2% tổng
13
Luận văn tốt nghiệp Doanh nghiệp vừa và nhỏ
số doanh nghiệp. Trong đó đối với khu vực doanh nghiệp trong nớc thì tỷ lệ này
là 89,5% và khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài là 33,6%. Nh vậy,
doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là doanh nghiệp có nguồn vốn trong nớc. Xu
hớng này nhìn chung cũng không có thay đổi gì lớn trong các năm 1996 trở lại
đây.
Theo tiêu chí về tổng vốn kinh doanh thì số lợng doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo các loại hình và thành phần kinh tế nh sau:
Bảng 4: Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các loại hình doanh nghiệp.
Loại hình doanh nghiệp Tỷ lệ (%)
1. Khu vực doanh nghiệp nhà nớc 65.9
2. Khu vực doanh nghiệp nhà nớc địa phơng 74.6
3. Khu vực doanh nghiệp nhà nớc trung ơng 47.8
4. Khu vực kinh tế tập thể 97.4
5. Khu vực doanh nghiệp t nhân 99.4
6. Khu vực công ty cổ phần 42.3
7. Khu vực công ty TNHH 94.6
8. Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 33.6
9. Tổng số doanh nghiệp vừa và nhỏ trong toàn bộ số lợng doanh
nghiệp
88.2
Nguồn: Tính toán theo kết quả Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành
chính, sự nghiệp năm 1995. NXB thống kê, Hà nội 1996.
Trên đây là phân loại theo tổng vốn. Nếu lấy quy mô lao động dới 200
ngời để xác định thì 96% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam (kể cả doanh
nghiệp có vốn nớc ngoài) đều thuộc loại vừa và nhỏ.
Nh vậy có thể nói một cách tổng quát là khoảng 80-90% doanh nghiệp ở
Việt Nam thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ xét theo cả hai tiêu chí. Tỷ lệ này
trong các ngành và cá thành phần kinh tế không giống nhau. Mặc dù số lợng
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, nhng theo
tính toán dựa theo số liệu của cuộc tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính
sự nghiệp thì toàn bộ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả nớc chỉ chiếm
20% tổng số vốn kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngoài quốc doanh chỉ chiếm 52% tổng vốn kinh doanh của cả khu vực
này.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét