4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty May Chiến Thắng áp dụng mô hình tổ chức
kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán đợc tập trung ở phòng kế toán và tổ chức theo
kiểu phức thức trực tuyến. Tại phòng tài vụ của công ty gồm có 9 ngời, mỗi ngời phụ
trách phần việc khác nhau.
Kế toán trởng : Là nguời phụ trách chung, có nhiệm vụ kiểm tra, phân tích số liệu
vào cuối kỳ kinh doanh, đôn đốc mọi bộ phận kế toán chấp hành các quy định, chế độ kế
toán do Bộ Tài Chính ban hành. Bên cạnh đó kế toán trởng còn trực tiếp chỉ đạo về mặt
nghiệp vụ hạch toán cho các nhân viên kế toán và thống kê xí nghiệp.
Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ giúp kế toán trởng trong công việc đôn đốc, hớng
dẫn cụ thể việc thực hiện ghi chép kế toán, tập hợp tất cả các số liệu, xử lý thông tin, lập
báo cáo tài chính vào cuối mỗi quý.
Thủ quỹ : có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt trên cơ sở những chứng từ kê toán đã duyệt.
Thủ quỹ là ngời quản lý quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.
Kế toán tiền mặt và thanh toán : tiến hành theo dõi việc thu chi tiền mặt, tình hình
hiện có của quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
Kế toán nguyên vật liệu : làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Cuối
tháng tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi Nhập - Xuất - Tồn.
Kế toán tài sản cố định : làm nhiệm vụ quản lý nguyên giá, giá trị hao mòn và giá
trị còn lại của TSCĐ. Tiến hành trích khấu hao theo thời gian dựa trên tuổi thọ kỹ thuật
của tài sản.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành phẩm : thực hiện tập hợp chi phí có
liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm để tính giá thành sản xuất sản phẩm.
Kế toán doanh thu và xác định kết quả : theo dõi tình hình xuất - nhập - tồn của kho
thành phẩm, tính giá trị hàng xuất bán, ghi nhận doanh thu và tiến hành xác định kết quả
kinh doanh.
Kế toán tiền lơng lao động : làm nhiệm vụ căn cứ vào sổ lơng và cáo báo sản phẩm
nhập kho do phòng tổ chức lao động tiền lơng chuyển đến tiến hành phân bổ tiền lơng
cho các xí nghiệp, trích BHXH.
5
4.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản kế toán của Bộ Tài Chính ban hành
theo quyết định 1141/QĐ/TC/CĐKT. Tuy nhiên do đặc thù kinh doanh của công ty là
ngành may mặc nên một số tài khoản đợc mở chi tiết để dễ theo dõi và quản lý.
Hiện nay công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật Ký-Chứng Từ kết hợp hệ thống
kế toán máy. Các chứng từ minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán
kiểm tra, sắp xếp số liệu để nhập vào máy vi tính theo các định khoản (xử lý nghiệp vụ),
máy sẽ tự động phân loại nghiệp vụ và ghi vào bảng kê phát sinh các tài khoản có liên
quan. Đến cuối kỳ, ngời sử dụng có thể in ra Sổ cái từng loại tài khoản, các loại báo cáo
tài chính.
Sổ sách kế toán bao gồm:
Sổ chi tiết : Sổ Tài sản cố định; sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, ngời bán; sổ chi
tiết doanh thu; sổ chi tiết tiền vay.
Sổ tổng hợp : Các Nhật Ký Chứng Từ số 1, 2, 4, 5, 10, Bảng kê 1, 2. Các bảng
phân bổ, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, các bảng kê chứng từ của các tài khoản.
KT
tiền
mặt
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
KT
công
nợ
KT
tài
sản
cố
định
KT
nguyên
vật liệu
KT
chi phí
sảnxuất
và
tính giá
thành
KT
doanh
thu và
xác định
kết quả
KT lư
ơng
và
bảo
hiểm
xã
hội
Nhân viên thống kê tại các
xí nghiệp
Thủ
quỹ
Sơ đố bộ máy kế toán công ty May Chiến Thắng
6
Công ty mở tất cả các sổ cái cho tất cả các tài khoản đã đăng ký sử dụng.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ. Nếu phát sinh các nghiệp
bằng ngoại tệ thì chuyển đổi theo tỷ giá hạch toán của ngân hàng Ngoại Thơng.
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo giá thực tế.
Phơng pháp khấu hao áp dụng QĐ1062/TC/CSTC ngày 14/11/1996
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo giá mua thực tế.
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho : phơng pháp kê khai thờng xuyên.
II. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính
giá thành sản phẩm tại công ty may Chiến Thắng.
Nh phần khái quát chung của công ty đợc trình bày ở trên, hoạt động sản xuất của
công ty đa dạng và phong phú bao gồm ba loại hình sản xuất : sản xuất gia công may mặc,
sản xuất theo hình thức xuất nhập khẩu và sản xuất gia công nội địa. Tơng ứng mỗi loại
hình sản xuất thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cũng có sự khác biệt
nhất định giữa các loại hình đó.
Để tập trung nghiên cứu có chiều sâu, trong khuôn khổ chuyên đề này em chỉ xin
trình bày đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với loại hình sản
xuất gia công hàng may mặc. Đây là lĩnh vực không còn mới nhng lại có nhiều vấn đề
Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty May Chiến Thắng
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ (thẻ) kế
toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
7
cần quan tâm. Hơn nữa sản xuất gia công hàng may mặc là loại hình sản xuất đặc thù
của công ty May Chiến Thắng nói riêng hay ngành may mặc nói chung và nó chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong toàn bộ hoạt động sản xuất của công ty.
1. Kế toán chi phí sản xuất
1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở công ty may Chiến Thắng
ở Công ty may Chiến Thắng hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu, thờng
xuyên, liên tục là gia công xuất khẩu cho các hãng nớc ngoài. Do loại hình sản xuất kinh
doanh mang tính chất đặc thù nên chi phí sản xuất cũng có điểm khác biệt đó là chi phí
nguyên vật liệu chính không có trong giá thành và chi phí nguyên vật liệu phụ (nếu có)
cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ, không đáng kể trong tổng giá thành. Nguyên nhân là:
nguyên vật liệu, phụ liệu chính đều do bên đặt hàng cung cấp theo đúng số lợng, chủng
loại, quy cách, phẩm chất đã ghi trong hợp đồng.
Thỉnh thoảng có trờng hợp bên đặt gia công không cung cấp đầy đủ phụ liệu hoặc
nhờ Công ty mua hộ (theo thoả thuận hợp đồng).
Hiện nay, Công ty may Chiến Thắng tập hợp chi phí sản xuất theo các khoản mục sau
- Chi phí NVLTT: gồm chi phí vật liệu phụ để gia công trong trờng hợp khách hàng
không cung cấp đủ.
- Chi phí NCTT: gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng của CNSXTT.
- Chi phí SXC :gồm các chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất ở từng xí nghiệp.
1.2. Đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Công ty may Chiến Thắng có quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục đ-
ợc thực hiện trong phạm vi từng xí nghiệp. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty
là theo từng xí nghiệp và chi tiết cho từng mã sản phẩm.
Đối với những chi phí, liên quan đến một mã sản phẩm, kế toán sẽ căn cứ vào số
liệu của chứng từ để tập hợp trực tiếp cho mã sản phẩm đó. Đối với những chi phí có liên
quan đến nhiều mã sản phẩm, kế toán lựa chọn tiêu thức phân bổ theo chi phí nhân công
trực tiếp (tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm).
1.3. Kế toán tập hợp CPSX .
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
8
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc chia thành hai loại chính :
Chi phí nguyên liệu chính trực tiếp bao gồm các lại vải chính, dựng mếch, bông,
lông, da Vải chính là các loại chủ yếu cấu tạo nên sản phẩm.
Chi phí vật liệu phụ trực tiếp : khoá, ôzê, cúc các loại, mác đồng bộ, ken vai, đệm
nhựa là các loại vật liệu tham gia cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
a) Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu chính.
Tại công ty May Chiến Thắng, đối với loại hình sản xuất gia công hàng may mặc
thì toàn bộ nguyên vật liệu do bên đặt hàng cung cấp theo điều kiện CIF tại cảng Hải
Phòng. Số lợng nguyên vật liệu chính chuyển đến công ty trên cơ sở số lợng sản phẩm
đặt hàng và định mức nguyên liệu. Ngoài phần nguyên vật liệu tính toán theo định mức,
khách hàng còn phải chuyển cho công ty từ 2- 3% số nguyên liệu để bù vào sự hao hụt
kém phẩm chất trong quá trình sản xuất và vận chuyển nguyên vật liệu.
Trong loại hình sản xuất gia công, kế toán chỉ quản lý về mặt số lợng của nguyên
vật liệu theo từng hợp đồng gia công và khi có lệnh sản xuất do phòng xuất nhập khẩu
lập thì cung cấp nguyên vật liệu cho xí nghiệp, kế toán không hạch toán giá trị nguyên
vật liệu xuất dùng vào sản xuất.
Tuy toàn bộ số lợng nguyên vật liệu chính đợc khách hàng cung cấp nhng công ty
phải chịu chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu đó từ cảng Hải Phòng về đến kho của
công ty, số chi phí vận chuyển này đợc công ty hạch toán vào tài khoản 641 "Chi phí bán
hàng".
Tại các xí nghiệp căn cứ vào lệnh sản xuất của phòng xuất nhập khẩu sẽ nhận
nguyên vật liệu về gia công. Trên cơ sở lệnh sản xuất thì thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho
cho các xí nghiệp.
Sau khi xí nghiệp nhận đợc nguyên vật liệu chính về gia công chế biến. Mỗi loại
vải đợc sản xuất gia công nhiều mặt hàng khác nhau và mỗi mã hàng lại đợc sản xuất từ
nhiều loại vải với kích cỡ khác nhau. Để sản phẩm sản xuất ra đáp ứng đợc yêu cầu của
bên đặt hàng mà lại tiết kiệm đợc nhiều nguyên vật liệu nhất công ty áp dụng phơng
pháp hạch toán theo bàn cắt trên "Phiếu theo dõi bàn cắt" nhằm phản ánh chính xác số l-
ợng từng loại vải tiêu hao thực tế cho mỗi mã liên quan "Phiếu theo dõi bàn cắt" đợc mở
cho từng xí nghiệp, trong đó theo dõi chi tiết cho từng mã sản phẩm.
9
Cuối tháng, nhân viên thống kê xí nghiệp dựa vào các "Phiếu theo dõi bàn cắt" báo
cáo số NVL tiết kiệm đợc để tính theo quy định và lập bảng báo cáo quyết toán nguyên
vật liệu cho từng mã hàng (Biểu số1).
Đối với NVL tiết kiệm đợc, ở công ty thành lập một tổ làm giá và xác định giá trị
số NVL tiết kiệm đợc theo giá mà công ty có thể bán ra ngoài và đợc hạch toán trên tài
khoản 1385.
Trong kỳ nếu số nguyên vật liệu tiết kiệm đợc xuất dùng cho sản xuất hoặc bán ra
ngoài, kế toán căn cứ vào đơn giá nguyên liệu tiết kiệm trớc đó để tính giá hàng xuất
kho.
b) Kế toán chi phí vật liệu phụ:
Vật liệu phụ không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm song nó giúp tăng
thêm giá trị sử dụng của sản phẩm đó.
Vật liệu phụ có 2 trờng hợp:
* Nếu khách hàng cung cấp đầy đủ vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm thì trờng hợp
này cũng giống nh vật liệu chính. Công ty vận chuyển về nhập kho theo số lợng trong
hợp đồng quy định, bao gồm về phần vật liệu phụ theo định mức và 2% phụ liệu để bù
vào hao hụt trong quá trình sản xuất. Trong trờng hợp này, kế toán chỉ theo dõi về mặt số
lợng thông qua chứng từ gốc mà không hạch toán giá trị.
* Nếu khách hàng không cung cấp đầy đủ vật liệu phụ, công ty phải đi mua theo
yêu cầu của khách hàng. Kế toán sẽ theo dõi cả hai mặt : số lợng và giá trị và đợc tính
vào giá thành sản xuất sản phẩm .
Khi xuất kho, phiếu xuất kho chỉ tạm thời ghi phần số lợng phụ liệu xuất dùng.
Cuối tháng kế toán xác định giá trị thực tế vật liệu phụ xuất dùng theo phơng pháp đích
danh.
Kế toán căn cứ vào Bảng kê chứng từ TK 15221- vật liệu phụ may ( biểu số2).
Bảng kê chứng từ đợc lập vào cuối tháng cho toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng tài
khoản và từng mã sản phẩm trên cơ sở các phiếu xuất, phiếu nhập nhập vào máy, máy sẽ
tự động kết chuyển sang bảng kê chứng từ. Số liệu trên bảng kê chứng từ này là căn cứ
để ghi vào các bảng kê chứng từ TK 1541 - "CPSXKDD May", TK 627 - "Chi phí sản
xuất chung".
10
Bảng kê chứng từ
Tài khoản 15221 - Vật liệu phụ may
Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/ 01/ 2003
1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của công nhân May Chiến Thắng bao gồm tiền lơng
công nhân sản xuất trực tiếp ở các xí nghiệp và các khoản trích BHXH của công nhân
trực tiếp, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Công ty May Chiến Thắng
tiến hành tính và trả lơng theo cho công nhân trực tiếp theo sản phẩm. Tiền lơng của
CNSXTT đợc tính dựa trên cơ sở số lợng sản phẩm hoàn thành trong tháng số lợng sản
phẩm hoàn thành trong tháng và đơn giá tiền lơng cho từng công đoạn cụ thể. Việc xác
định đơn giá tiền lơng của từng công đoạn đợc thể hiện trong thiết kế dây chuyền sản
xuất theo từng mã hàng cụ thể.
Chứng từ
NT SH
Tiền Việt Nam
11/01
PC 193/1
Mua khoá PN 3/1
111 370.000
.
.
. .
Cộng
32.957.380
06/01
PX 5/1
Chi phí SXKD XN 1Mitsu- mã áo
GAJ lĩnh chỉ hàng Mitsu
154111/10
17.063.415
Cộng
17.063.415
15/01
PX 14/1
Chi phí SXKD XN2 hàng Nga- mã sơ
mi H33 XN2 lĩnh chỉ, mác bìa
27.374.865
Cộng
27.374.865
16/01
PX 20/1
Chi phí SXKDXN2 hàng Yuong shin-
mã hàng CA 32766 lĩnh giấy lót
15412Y27
437.700
Cộng
437.700
. .
.
06/01
PX 5/1
Chi phí sản xuất XN1 lĩnh băng dính
62711
12.500
.
03/01
23/01
PX 2/1
PX 62/1
Chi phí quản lí doanh nghiệp
-CH lu động lĩnh túi sách
-P. kỹ thuật lĩnh mắc áo
642
642
103.852
98.636
Cộng
570.171
Đơn vị tính :Việt Nam Đồng Biểu số 2
11
Dựa vào thiết kế dây chuyền lơng công nhân trực tiếp sản xuất đợc xác định theo
công thức sau:
Các phần khác nh : tiền lơng nghỉ phép , lễ , học tiền thởng đợc căn cứ vào hệ số l-
ơng cấp bậc đã quy định .
Hàng ngày nhân viên thống kê xí nghiệp theo dõi và ghi chép số lợng sản phẩm của
công nhân sản xuất, số ngày làm việc của công nhân để ghi vào phiếu năng suất lao động
cá nhân, bảng chấm công. Đơn giá tiền lơng của từng công đoạn do phòng tổ chức tiền l-
ơng xây dựng dựa trên thiết kế dây chuyền từng mã sản phẩm nh đã trình bày ở ví dụ
trên. Cuối tháng nhân viên thống kê xí nghiệp tính lơng của từng công nhân sản xuất vào
bảng cân đối lơng sản phẩm (biểu số3) bảng này đợc lập cho từng mã hàng sau đó nhân
viên thống kê tổng hợp lập bảng thanh toán lơng của xí nghiệp
Số liệu này đợc ghi trên "Bảng thanh toán lơng" của xí nghiệp. Sau đó, "Bảng
thanh toán lơng" đợc chuyển lên phòng tổ chức lao động tiền lơng. Phòng tổ chức lao
động có nhiệm vụ tính toán, kiểm tra lại tính đúng đắn theo chế độ, sau khi kiểm tra
song chuyển cho phòng kế toán tài vụ. Phòng Tài vụ, kế toán BHXH, sau khi nhận
"Bảng thanh toán lơng" tiến hành tổng hợp số liệu về tiền lơng của các xí nghiệp , trích
BHXH (15%) vào giá thành sản phẩm, lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (biểu số
4). Căn cứ vào số liệu ở " Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH" kế toán ghi vào bảng kê
chứng từ TK1541- CPSXKDD May và bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm. Cách
phân bổ lơng và BHXH tính vào từng mã hàng đợc thực hiện tính nh sau:
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chí sản xuất chung ở Công ty may Chiến Thắng bao gồm:
Tổng tiền lương
(BHXH) phân bổ
cho từng mã hàng
=
Tổng tiền lương(BHXH)
của CNSX tại XNi
Tổng lương sản phẩm tại XN
x
Lương sản phẩm
của từng mã hàng
tại XNi
Tổng tiền lương sản
phẩm của một XN
=
Số sản phẩm hoàn thành
nhập kho trong tháng
x
Đơn giá gia công
sản phẩm
Tổng tiền lương của
công nhân sản xuất
=
Lương sản phẩm
+
=
Phụ cấp
Với lương cấp bậc
theo ngày
Hệ số lương cấp bậc x 290.000
26
=
Lương sản phẩm
của từng công nhân
Số lượng sản phẩm hoàn
thành của từng công nhân
Đơn giá
từng công đoạn
=
x
12
- Lơng và khoản trích BHXH của cán bộ nhân viên quản lý xí nghiệp.
- Chi phí khấu hao Tài sản cố định dùng cho xí nghiệp.
- Chi phí vật liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ, dùng chung cho xí nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền
Tại Công ty may Chiến Thắng, chi phí sản xuất chung đợc mở TK cấp 2 theo dõi
chi tiết cho xí nghiệp đợc thể hiện nh sau:
TK 62711 - chi phí sản xuất chung cho XN May 1
TK 62712 - chi phí sản xuất chung cho XN May 2
a) Kế toán chi phí nhân viên xí nghiệp
Chi phí nhân viên xí nghiệp bao gồm : Tiền lơng của nhân viên quản lý xí nghiệp,
nhân viên phục vụ ở xí nghiệp và khoản trích BHXH (15%) của nhân viên quản lý và
nhân viên phục vụ xí nghiệp. Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian đối với
nhân viên quản lý xí nghiệp. Căn cứ vào bảng chấm công và căn cứ vào hệ số thu nhập
của từng nhân viên quản lý, phục vụ ở xí nghiệp đợc quy định theo từng cấp bậc và thời
gian công tác, nhân viên thống kê xí nghiệp tính ra lơng cho bộ phận quản lý xí nghiệp
vào "Bảng thanh toán tiền lơng".
Tiền lơng của nhân viên quản lý, phục vụ xí nghiệp đợc tính nh sau:
Ví dụ: Hệ số thu nhập của một số cán bộ quản lý phân xởng: quản đốc 2.5; phó
quản đốc 2; Thống kê: 1.15; các nhân viên phục vụ sản xuất từ 0.9 đến 1.4.
Các khoản phụ cấp và trích BHXH đợc tính dựa trên hệ số cấp bậc của các nhân
viên phân xởng.
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng do phòng tổ chức chuyển sang, kế toán lập bảng
phân bổ tiền lơng và BHXH. Đó là cơ sở để tập hợp ghi vào bảng kê chứng từ TK627.
Tiền lương sản phẩm
nhân viên xí nghiệp
=
Tiền lương sản phẩm
bình quân xí nghiệp
Hệ số
thu nhập
x
Tiền lương sản phẩm xí
nghiệp bình quân
Tổng lương sản phẩm XNi
Tổng số công nhân XNi x 0.96
=
13
b) Kế toán chi phí khấu hao nhà xởng
Chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất đợc tính theo tỷ lệ khấu hao đã quy
định đối với ngành dệt may (Thông t số 10621.BTC của Bộ Tài Chính và nghị định số
NĐ 59/ CP của chính phủ). Phơng pháp khấu hao đều theo thời gian.
Nhà xởng máy móc thiết bị của công ty bao gồm nhiều loại khác nhau với giá trị t-
ơng đối lớn tỷ lệ khấu hao (10%)/ năm với máy móc thiết bị, nhà cửa 4% /năm. Nhìn
chung nhà cửa máy móc ít có sự thay đổi. Do vậy, hàng tháng kế toán căn cứ vào tỷ lệ
khấu hao tiến hành phân bổ và lập bảng phân bổ khấu hao cho từng xí nghiệp và bảng kê
chứng từ tài khoản 214. Dựa vào số liệu này kế toán tập hợp và ghi vào bảng kê chứng từ
TK 627.
c) Kế toán tập hợp chi phí nguyên liệu, công cụ dụng cụ.
Ngoài nguyên vật liệu trực tiếp, công ty còn phải mua ngoài một số nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ dùng chung cho cả xí nghiệp.
Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung cho XN gồm: Nguyên liệu,
phụ liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ
Đối với công cụ có giá trị lớn sử dụng trong nhiều kỳ hạch toán, kế toán tiến hành
phân bổ số chi phí đó cho từng kỳ.
Căn cứ vào phiếu xuất kho từng loại nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ kế toán lập
bảng kê chứng từ từng tài khoản tơng ứng. Sau đó tập hợp vào TK 627 cho từng xí nghiệp
thể hiện trên bảng kê chứng từ tài khoản 627 (biểu số 5).
d) Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty May Chiến Thắng bao gồm các chi phí về
điện, nớc, điện thoại, v.v phục vụ cho sản xuất.
Chi phí bằng tiền khác nh thôi việc của công nhân sản xuất, tiền sửa chữa, bảo dỡng
máy móc thiết bị.
Số liệu trên NKCT số1, NKCT số2, NKCT số5, là căn cứ để ghi vào bảng kê chứng
từ TK 627- "Chi phí sản xuất chung".
Cuối tháng trên cơ sở số chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán tiến
hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng mã sản phẩm đợc thể hiện trên bảng kê
chứng từ TK 627. Căn cứ số liệu trên bảng kê chứng từ TK 627- "Chi phí sản xuất
Mức khấu hao
bình quân tháng
=
NGTSCĐ
12
x
Tỷ lệ khấu hao
Tiền lương
công nhân sản xuất
của từng mã hàng
tại xí nghiệp i
Mức phân bổ
chi phí sản xuất
chung cho từng mã
sản phẩm ở XNi
=
Tổng chi phí sản xuất chung
của XNi
Tổng tiền lương CNSX
tại XNi
x14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét