- Giá thành tiêu thụ (Còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầu đủ) là chỉ tiêu
phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm.
Mối quan hệ giữa hai loại giá thành thể hiện bằng phơng trình sau:
= = + + +
b)Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của
quá trình sản xuất sản phẩm: Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất còn
giá thành phản ánh mặt kết quả của sản xuất.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra ở bất kỳ thời điểm nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc,
sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tỏng giá thành sản phẩm
hoàn thành
CPSX dở dang cuối kỳ
Hay:
= + _
Nh vậy, để tính toán, hạch toán chính xác giá thành sản phẩm thì điều cần
thiết trớc tiên là phải hạch toán chính xác , đầy đủ các khoản chi phí sản xuất liên
quan. Trong các DNSX , việc hạch toán CPSX đợc thực hiện theo hai phơng pháp
là phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định kỳ. Tuỳ vào đặc
trng sản xuất, quy mô doanh nghiệp mà các DN lựa chọn phơng pháp hạch toán
phù hợp. Dới đây, xin trình bày hai phơng pháp hạch toán này áp dụng cho
DNSX .
3) Hạch toán CPSX ở các DNSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
a).Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a
1
. Khái niệm và cách thức tập hợp phân bổ:
5
Giá thành
Toàn bộ
Sản phẩm
Giá thành
Sản xuất
Sản phẩm
Chi phí Quản
lý
Doanh nghiệp
Chi phí
Bán
Hàng
Tổng
gía thành
sản phẩm
CPSX
dở dang
đầu kỳ
CPSX
dở dang
cuối kỳ
CPSX
phát sinh
trong kỳ
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, phụ
liệu đợc dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
tập hợp chi phí riêng biệt (Phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc thành phẩm ) thì
hạch toán trực tiép cho từng đối tợng đó. Trờng hợp NVL xuất dùng liên quan đến
nhiều đối tợng tập hợp chi phí , không thể tổ chức hạch toán riêng biệt đợc thì phải
áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên
quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao theo
hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm Công thức phân bổ nh sau:
= *
Trong đó:
=
a
2
) Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các tài khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, ta dùng tài khoản
621. Nội dung và cấu trúc của tài khoản này nh sau:
- Trị giá NVL đa vào phục vụ - Trị giá NVL không dùng hết trả lại nhập kho
trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
a
3
) Phơng pháp hạch toán:
- Xuất kho nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm, kế toán
ghi:
Nợ TK 621: (Chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): Giá thực tế xuất dùng theo từng loại.
- Trờng hợp NVL mua về không nhập kho mà xuất trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm thì kế toán ghi:
Nếu NVL thuộc đối tợng chịu VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 621: Giá mua NVL cha có VAT.
Nợ TK 133: VAT đợc khấu trừ.
6
Chi phí vật
liệu phân bổ
cho từng đối
tợng
Tổng chi phí
vật liệu cần
phân bổ
Tỷ lệ
(Hệ số)
phân bổ
Tỷ lệ (hệ số)
phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối t ợng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối t-
ợng
TK 621
Kết chuyển CP NVL trực tiếp sang tài khoản có
liên quan
Có TK 111, 141, 331 Tổng số tiền theo giá thanh toán.
Đối với NVL không thuộc đối tợng chịu VAT hoặc chịu VAT theo phơng
pháp trực tiếp:
Nợ TK 621: Giá mua NVL (theo giá thanh toán).
Có TK 111, 141, 331, Trị giá NVL theo giá thanh toán.
- Cuối kỳ nếu có NVL không dùng hết trả lại nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 162 Trị giá NVL nhập kho
Có TK 621
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành thực tế sản
phẩm:
Nợ TK 154 Chi phí NVL trực tiếp.
Có TK 621
Sơ đồ hạch toán NVL trực tiếp:
TK621
TK152 TK152
TK111, 112, 141 TK154
TK133
Chú ý: Nếu giá trị NVL kì trớc còn lại không nhập mà để lại bộ phận sử dụng
thì kế
toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán:
Nợ TK 621: (Chi tiết theo từng đối tợng).
Có TK 152: (Chi tiết vật liệu): Giá thực tế xuất không dùng hết kỳ trớc.
b).Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
b
1
. Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm bao gồm các khoản lơng chính, phụ cấp
Bên cạnh đố, còn bao gồm các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ
theo một tỷ lệ nhất định so với số tiền lơng phát sinh thực tế của công nhân trực
tiếp sản xuất .
7
b
2
. Tài khoản hạch toán:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 (chi
phí nhân công trực tiếp sản xuất ). Nội dung và cấu trúc tài khoản này nh sau:
TK 622
Tập hợp chi phí nhân công Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Trực tiếp phát sinh Sang tài khoản có liên quan
b
3
. Phơng pháp hạch toán:
- Tính dòng tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, lao vụ , trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tợng )
Có TK 334: Tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất.
- Tính các khoản trích theo lơng ghi vào chi phí sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tợng )
Có TK 338: 19% * Tổng tiền lơng phát sinh.
- TK 3382: 2% * Tổng tiền lơng.
- TK 3383: 15% * Tổng tiền lơng.
- TK 3384: 2% * Tổng tiền lơng.
- Tính tiền lơng trích trớc vào chi phí (Với những DNSX mang tính thời vụ) và các
khoản tiền lơng phải trích trớc khác (Ngừng sản xuất theo kế hoạch):
Nợ TK 622: ( Chi tiết theo đối tợng ).
Có TK 335: Tiền lơng trích trớc.
- Trờng hợp phải thuê công nhân ngoài phục vụ trực tiếp cho sản xuất:
Nợ TK 622 Tiền thuê công nhân ngoài.
Có TK 3388
- Cuối kỳ: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
thực tế sản phẩm:
Nợ TK 154: (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 622: (Chi tiết theo đối tợng).
Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp:
TK622
TK 334 TK154
8
TK 335
TK 338
c). Hạch toán chi phí sản xuất chung:
c
1
. Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại sản xuất sản phẩm
sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp . Đây là những
chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Ví
dụ nh chi phí cho các nhân viên quản lý phân xởng, chi phí khấu hao tài sản cố
định dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nớc, điện thoại),thuế tài
nguyên phải nộp (nếu có), hội thảo, hội nghị, tiếp khách tại phân xởng sản xuất
và các chi phí bằng tiền khác.
c
2
. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, ta sử dụng tài khoản 627 (Chi phí sản
xuất chung). Nội dung và cấu trúc Tài Khoản này nh sau:
TK 627
- Chi phí chung thực tế phát sin - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
trong kỳ - Kết chuyển ( hay phân bổ) chi phí sản
xuất chung vào TK liên quan để tính giá
thành sản phẩm
Tài khoản 627 đợc chia thành 6 tiểu khoản phản ánh chi tiết các khoản mục
chi phí liên quan đến chi phí sản xuất chung, bao gồm:
- TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xởng): Phản ánh về lơng chính, lơng phụ, các
khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng (Quản đốc, phó giám đốc, nhân
viên hạch toán phân xởng, bảo vệ phân xởng ) và các khoản đống góp cho quỹ
BHXH, BHYT, CPCĐ trích theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh của các đối tợng này.
- TK 6272 ( Chi phí nguyên vật liệu): Bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật
liệu sản xuất chung cho phân xởng nh xuất sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết bị,
nhà cửa kho tàng, vật kiến trúc ( trờng hợp tự làm), các chi phí vật liệu cho quản lý
phân xởng (giấy, bút )
- TK 6273: (Chi phí công cụ sản xuất): Là những chi phí về công cụ, dụng cụ sản
xuất dùng trong phân xởng.
- TK 6274: (Chi phí khấu hao tài sản cố định): Phản ánh khấu hao tài sản cố
địnhthuộc các phân xởng sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ nh
máy móc, thiết bị nhà cửa kho tàng.
9
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
- Ngoài ra, theo quy định, tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, từng
ngành, TK 627 có thể có thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh nội dung hoặc
yếu tố chi phí.
c
3
. Phơng pháp hạch toán:
- Tính ra tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 ( 6271 - Chi tiết phân xởng, bộ phận).
Có TK 334.
- Tính ra các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ đối với nhân viên
quản lý phân xởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627- 6271: (Chi tiết bộ phận, phân xởng).
Có TK 338: Các khoản trích theo lơng: 19%.
- TK 3382: 2%.
- TK 3383: 15%.
- TK 3384: 2%.
- Khi xuất nguyên vật liệu dùng cho điều hành và quản lý phân xởng, phục vụ sửa
chữa thờng xuyên TSCĐ ở phân xởng
Nợ TK 627 (6272): Trị giá vật liệu xuất dùng.
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu)
- Khi xuất công cụ, dụng cụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất:
Loại phân bổ một lần:
Nợ TK 627 (6273): Chi tiết phân xởng.
Có TK 152 : Giá trị xuất dùng.
Loại phân bổ nhiều lần, kế toán ghi các bút toán sau:
1) Nợ TK 142 Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng.
Có TK 153
2) Nợ TK 627 (6273): Chi tiết phân xởng, bộ phận.
Có TK 142 : Mức phân bổ mỗi lần.
- Trích khấu hao TSCĐ sử dụng phục vụ cho sản xuất:
1). Nợ TK 627 (6274): Chi tiết theo từng phân xởng.
Có TK 214 : ( Chi tiết tiểu khoản ).
10
2). Nợ TK 009.
- Tính ra chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627 (6277): Chi tiết theo từng phân xởng.
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331 : Giá trị mua ngoài.
- Các chi phí dự toán trớc tính vào chi phí sản xuất chung trong kỳ (chi phí sửa
chữa lớn TSCĐ, chi phí ngừng sản xuất, giá trị công cụ nhỏ ):
Nợ TK 627: Chi tiết theo từng phân xởng.
Có TK 335: Chi tiết chi phí phải trả.
Có TK 142: Chi tiết chi phí phải trả trớc.
- Các chi phí bằng tiền khác (tiếp tân, hội nghị ):
Nợ TK 627 (6278 - Chi tiết theo từng phân xởng).
Có TK liên quan: 111, 112
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK liên quan: 111,112, 152, 138
Có TK627 : Chi tiết theo phân xởng.
- Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng liên quan.
Chi phí sản xuất
chung cho từng loại
đối tợng
= Tổng CPSX chung
Tổng tiêu thức phân
bổ
* Tổng tiêu thức phân
bổ cho từng đối tợng
Sau khi tính xong, kết chuyển TK 627 sang TK 154 để định giá thành thực tế
sản phẩm:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất chung.
Có TK 627
11
Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Chung:
TK 627
TK 334 TK 111, 112, 152
TK 153
TK 142
TK 3382, 3383, 3384
TK 154
TK 152
TK 335
TK 331, 111, 112, 141
TK 133
TK 214
d).Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, việc tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành thực tế của sản phẩm đợc thực hiên trên tài khoản 154:
TK 154
DĐK:
TK 621 TK 152, 111
TK622 TK 155
TK627 TK 157
TK 632
12
Các khoản
giảm trừ CPSX
chung
Các khoản
giảm trừ
CPSX
Tổng giá
Thành
Đánh giá sản phẩm dở dang:
Nh ta đã biết mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành đợc thể hiện qua
phơng trình:
Tổng giá
thành sản
phẩm
= CPSX dở
dang đầu kỳ
+ CPSX phát
sinh trong
kỳ
_ CPSX dở
dang cuối
kỳ
Nh vậy, để tính toán đúng, chính xác giá thành sản phẩm sau khi đã hạch toán
đầy đủ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ thì điều cần thiết DN phải đánh giá
chính xác sản phẩm dở dang. Vậy sản phẩm dở dang là gì? Dới góc độ kế toán thì
sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang
nằm trong quá trình sản xuất. Để đánh giá sản phẩm dở dang , DN sử dụng các ph-
ơng pháp sau:
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức kế hoạch. Căn cứ vào
mức tiêu hao định mức kế hoạch cho các khâu chế biến để đánh giá sản phẩm dở
dang .
- Xác định sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
ở đây, giả định mức độ hoàn thành là 50%. Khi đó:
Giá trị sản phẩm dở
dang cha hoàn
thành
= Gí trị NVL chính nằm
trong sản phẩm dở dang
+ 50% chi phí
chế biến
- Xác định sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng:
Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng
để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chính phải đợc xác
định theo số thực tế đã dùng. Theo phơng pháp này thì:
Giá trị vật liệu
chính nằm trong
sản phẩm dở
dang
=
Số lợng sản phẩm dở dang
cuối kỳ (không quy
đổi)
*
Toàn bộ giá
trị vật liệu
xuất dùng
Số lợng
thành
phẩm
+ Số lợng sản
phẩm dở
dang không
quy đổi
13
Chi phí chế biến
nằm trong sản
phẩm dở dang
=
Số lợng sản phẩm dở dang
cuối kỳ ( quy đổi)
*
Tổng chi phí
chế biến từng
loại
Số lợng
thành
phẩm
+ Số lợng sản
phẩm dở
dang quy đổi
- Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính cho sản phẩm. Giá trị
sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính.
- Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp hoặc chi phí
trực tiếp.
Ngoài những phơng pháp trên, còn áp dụng nhiều phơng pháp khác nh phơng
pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo chi phí vật liệu chính, phụ nằm
trong sản phẩm dở dang Tuy nhiên, DN cần lựa chọn phơng pháp tính thống
nhất, phù hợp với đặc diểm tổ chức của doanh nghiệp.
4). Hạch toán chi phí sản xuất ở DNSX theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ:
ở phần trên đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về phơng pháp hạch toán
CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ở các DNSX . ở đây xin trình bày
những vấn đề cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất ở các DN áp dụng phơng pháp
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ. Khác với phơng pháp kê
khai thờng xuyên, trong phơng pháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ liên quan đến
hàng tồn kho không đợc ghi liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ DN phải tiến hành kiểm kê
tất cả các nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ
phận sản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành. Chính vì vậy,
việc hạch toán chi phí sản xuất CPSX theo phơng pháp này cũng có sự khác biệt
nhất định so với phơng pháp kê khai thòng xuyên, tất cả các chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất đều đợc phản ánh thông qua TK 631 (Giá thành sản
xuất ). Việc hạch toán CPSX theo phơng pháp này đợc thực hiện nh sau:
a). Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
Do đặc điểm của phơng pháp hạch toán nên rất khó xác định đợc là NVL đợc
cho mục đích sản xuất, quản láy và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy cần theo dõi các chi
phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng ( phân xởng ) hay dựa vào tỷ lệ định
mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét