Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

tong quan ve tinh hinh tai chinh

Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
- Làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
- Làm nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
1.2.2 Sản phẩm dịch vụ chính của Chi nhánh
- Sản phẩm huy động có kì hạn: tiền gửi có kì hạn, tiền gửi góp ngày,
tiền gửi tương lai, tiền gửi đa năng, tiết kiệm có kì hạn, tiết kiệm Phù Đổng,
tiết kiệm trung hạn đắc lợi, tiết kiệm Plus
- Sản phẩm huy động dành cho cá nhân đặc thù: tài khoản Âu Cơ, tài
khoản Hoa Lợi,
- Sản phẩm huy động không kì hạn: tiền gửi thanh toán, tiết kiệm không
kì hạn, tiết kiệm nhà ở, gói tk TGTT Imax
- Sản xuất kinh doanh: vay kinh doanh, vay tiểu thương chợ, vay hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp, vay tốc phát
- Phục vụ đời sống: vay mua nhà, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng – bảo
toàn, vay tiêu dùng- bảo tín, vay tiêu dùng CBNV, vay du học, vay chứng
minh năng lực tài chính, vay bảo đảm bằng thẻ tiền gửi…
- Dịch vụ chuyển tiền: chuyển tiền trong nước, chuyển tiền từ VN ra
nước ngoài, chuyển tiền nhanh từ VN ra nước ngoài, dịch vụ chuyển vàng
trong nước.
- Dịch vụ chi trả kiều hối: dịch vụ nhần tiền chuyển từ nước ngoài về VN
qua điện chuyển tiền SWIFT, dịch vụ chi trả kiều hối MONẺYGAM,
COINSTAR, dịch vụ chi trả kiều hối qua đối tác của SBR
- Dịch vụ khác: dịch vụ cung ứng và phát hành Séc, dịch vụ thu đổi Séc
du lịch, dịch vụ cho thuê ngăn tủ sắt, dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng, dịch
vụ giữ hộ vàng, dịch vụ trung gian thanh toán mua bán BĐS, dịch vụ thấu
chi tiền gửi, dịch vụ thanh toán Séc Lào/Campuchia tại Sacombank.
- Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng điện tử: Mobile Banking, Internet
Banking, phonebanking, Email Banking & các dịch vụ NHĐT khác.
- Dịch vụ uỷ thác thanh toán
- Sản phẩm Bancasssurane…
1.2.3 Thành tích đạt được trong năm 2012
1.2.3.1 Hoạt động kinh doanh
- Chi nhánh Hải Phòng đã vượt qua nhiều khó khăn và thử thách, ngày
càng khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trên thị trường.
- Quá trình 6 năm thành lập , Chi nhánh Hải Phòng đã nhận được sự lãnh
đạo chỉ đạo sát sao của Hội sở và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo thành
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 5
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
phố Hải Phòng. Tập thể CBNV đã đoàn kết, nỗ lực hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ được giao. Góp phần tích cực vào kênh huy động nguồn lực tài
chính phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng.
- Chi nhánh luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật, của ngành
trong lĩnh vực hoạt động.
- Năm 2007 là năm đầu tiên hoạt động cũng đã hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ được giao và được công nhận là danh hiệu “ tập thể trể ấn tượng
năm 2007”
- Năm 2008 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2008” do Sacombank Hội sở
trao tặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã có
thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm
2008”.
- Năm 2009 đạt danh hiệu “ tập thể xuất sắc năm 2009” do Sacombank
Hội sở trao tặng cho tập thể Sacombank Hải Phòng và cá nhân ông Hoàng
Hải Vương - Giám đôc Chi nhánh “ vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ công tác năm 2009”
- Năm 2010 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2010” do Sacombank Hội sở
trao tặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã có
thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm
2010”.
- Năm 2011 đạt danh hiệu “tập thể giỏi năm 2011” do Sacombank Hội sở
trao tặng và Bằng khen của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng“ vì đã có
thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao trong năm
2011”.
1.2.3.2 các hoạt động công tác đoàn thể và xã hội
- tham gia tài trợ “ giải việt dã Tiền phong Cúp Hội nhà báo Hải Phòng,
cùng Sacombank chạy vì sức khoẻ cộgn đồng” năm 2007 và 2008, “Giải
Việt dã nhân dịp thành lập quận Dương Kinh năm 2008” với tổng kinh phí
tài trợ 181.000.000 VNĐ. Cùng Sở văn hoá thể dục thể thao & du lịch và
trường Đại học Hải Phòng tổ chức Giải Việt dã cùng Sacombank chạy vì
sức khoẻ cộng đồng năm 2012 với tổng kinh phí tài trợ 170.000.000 VNĐ.
- Trao tặng học bổng “ Sacombank, ươm mầm cho những ước mơ” tại 16
trường THPT trong 6 năm 2007,2008,2009,2010,2011 và 2012 với tổng số
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 6
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
305 suất học bổng, trị giá 305.000.000 VNĐ, tặng 10 suất học bổng cho sinh
viên nghèo vượt khó của trường Đại học Hải Phòng với tổng kinh phí là
20.000.000VNĐ năm 2012.
- Tặng 260 ghế đá năm 2009 cho các cơ quan tại địa bàn thành phố Hải
Phòng với tổng giá trị 131.000.000 VNĐ. Năm 2010 tặng 180 ghế đá cho
các cơ quan tại điạ bàn thành phố Hải Phòng với tổng giá trị 83.000.000
VNĐ. Năm 2011 tặng 250 ghế đá cho các trường học, bệnh viện, khu di tích
lịch sử, trung tâm vui chơi giải trí với tổng giá trị là 112.500.000 VNĐ.
Năm 2012 tặng 73 ghế đá cho các trường học trên địa bàn thành phố Hải
Phòng với tổng giá trị là 40.150.000 VNĐ.
- Công đoàn bộ phận Chi nhánh tích cực tham gia các phong trào đoàn
thể của ngành và của địa phương, quan tâm đến đời sống CBNV.
- Tập thể CBNV tham gia tích cực giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội,
công tác PCCC theo quy định của ngành, địa phương.
- 100% CBNV chi nhánh không vi phạm pháp luật, có lối sống lành
mạnh, tuân thủ các quy định của pháp luật, của ngành, tham gia giữ gìn và
phát huy nét văn hoá đặc trưng của Sacombank .
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động của Sacombank Hải Phòng
1.3.1 Sơ đồ bộ máy chi nhánh Sacombank Chi nhánh Hải Phòng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 7
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận.
 Bộ phận kinh doanh.
• Chức năng:
 Tiếp thị:
 Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ
thể.
 Tiếp thị và quản lý khách hàng.
 Chăm sóc khách hàng.
 Chức năng khác.
 Thẩm định:
 Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng.
 Chức năng khác.
• Nhiệm vụ:
 Tiếp thị.
 Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ
thể.
_ Đánh giá về tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi
về cho Chi nhánh và tham mưu cho ban lãnh đạo Phòng giao dịch.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 8
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
_ Thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể.
 Tiếp thị và quản lý khách hàng.
_ Xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị khách hàng.
_ Trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc phối hợp với Chi
nhánh/Phòng nghiệp vụ Ngân hàng tổ chức tiếp thị khách hàng.
_ Triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các
sản phẩm dịch vụ.
_ Hướng dẫn, giới thiệu, tư vấn khách hàng về sản phẩm dịch vụ.
_ Thu thập tổng hợp quản lý thông tin khách hàng phục vụ cho
hoạt động phòng giao dịch, Chi nhánh và toàn Sacombank.
 Chăm sóc khách hàng.
_ Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng.
_ Thu thập, tiếp nhận, xử lý và phản hồi thông tin về các ý kiến
đóng góp, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng.
 Chức năng khác.
_ Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và
hướng dẫn khách hàng tới quầy giao dịch lien quan.
_ Hướng dẫn khách hàng bổ túc hồ sơ, tài liệu để hoàn chỉnh hồ sơ.
_ Thông báo quyết định của Ngân hàng tới khách hàng liên quan
đến đề nghị sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng.
_ Đôn đốc khách hàng trả vốn lãi đúng kỳ hạn.
_ Xây dựng kế hoạch hành động theo định kỳ tuần, tháng, quý;
theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho ban lãnh đạo Phòng giao
dịch các biện pháp cải tiến, tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị
phần, khắc phục khó khăn.
 Thẩm định.
 Thẩm định hồ sơ cấp tín dụng.
_ Phối hợp với cán bộ được giao chức năng tiếp thị trong quá trình
tiếp xúc khách hàng để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng
quản lý của khách hàng.
_ Nghiên cứu hồ sơ phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của
khách hàng.
_ Phân tích, thẩm định, đề suất cấp tín dụng và cơ cấu lại các hồ sơ
tín dụng.
_ Báo cáo, đánh giá chất lượng thẩm định tại Phòng giao dịch.
 Chức năng khác
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 9
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
_ Thông báo quyết định cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng cho
cán bộ được giao chức năng tiếp thị.
_ Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra sử dụng vốn định kỳ
và đột xuất sau khi cho vay.
_ Xây dựng kế hoạch hành động theo định kỳ tuần, tháng, quý;
theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và đề xuất cho ban lãnh đạo Phòng giao
dịch các biện pháp cải tiến, tăng cường chất lượng thẩm định.
 Bộ phận hỗ trợ.
• Chức năng :
 Xử lý giao dịch.
 Quản lý tín dụng.
 Quản lý công tác kế toán quỹ.
• Nhiệm vụ:
 Xử lý giao dịch.
 Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến tiền gửi và tiền vay.
 Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến chuyển tiền.
 Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến vàng – ngoại tệ, cổ phần ,
thẻ và các dịch vụ khác.
 Thực hiện nghiệp vu thanh toán quốc tế theo sự phân công của
Ban Tổng giám đốc (nếu có).
 Quản lý tín dụng.
 Hỗ trợ công tác tín dụng.
_ Thực hiện thủ tục đảm bảo tiền vay.
_ Tiếp nhận tài sản đảm bảo.
_ Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Sacombank và nhân sự
phụ trách kho hàng cầm cố ( chỉ thực hiện đối với các Phòng giao dịch hoạt
động tại địa bàn không có hệ thống kho hàng của Công ty Quản lý nợ và khai
thác tài sản trực thuộc Sacombank).
 Kiểm soát tín dụng.
_ Kiểm soát lại hồ sơ cấp tín dụng và phản hồi laic ho Ban lãnh
đạo Phòng giao dịch những vấn đề chưa đúng quy định ( nếu có).
_ Hoàn chỉnh hồ sơ và lập thủ tục giải ngân, thu phí ( nếu có): hợp
đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo, giấy nhận nợ; tiếp nhận bản chính giấy tờ
sở hữu tài sản bảo đảm và các giấy tờ có liên quan.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 10
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
_ Tham gia cùng với bộ phận kinh doanh kiểm tra sử dụng vốn
định kỳ và đột suất sau khi cho vay đối với khách hàng có nợ xấu.
_ Lập thủ tục giải chấp tài sản đảm bảo: kiểm soát tình hình dư nợ
trước khi lập giấy giải chấp; hoàn trả bản chính giấy tờ sở hữu tài sản đảm
bảo cho khách hàng.
 Quản lý nợ.
_ Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghề
kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng,… theo chính sách tín dụng
của Ngân hàng trong từng thời kì và đề suất biện pháp thích hợp đề hạn chế
rủi ro, nâng cao hiệu quả.
_ Theo dõi và báo cáo cho ban lãnh đạo Phòng giao dịch, thông
báo cho Bộ phận Kinh doanh về tình hình thu vốn, lãi của phòng giao dịch và
diễn biến của từng món vay.
_ Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề suất các
biện pháp cụ thể để giảm thiểu nợ quá hạn, nợ không thu được lãi.
_ Đề suất biện pháp thực hiện việc thu các khoản nợ trễ hạn, nợ
quá hạn, nợ xấu.
_ Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất sau: tình hình nợ đến
hạn trong 10 ngày kế tiếp; nợ trễ hạn; nợ được gia hạn; nợ quá hạn đến 03
tháng, 06 tháng, 09 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng; danh mục cho vay theo
ngành nghề, theo loại khách hàng, theo lãi suất, theo hạn mức và một số báo
cáo khác có liên quan đến tín dụng.
_ Lập kế hoạch nợ quá hạn, kế hoạch dự phòng rủi ro và theo dõi
thực hiện.
 Chức năng khác.
_ Lưu trữ, bảo quản bản chính hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo
lãnh, giấy nhận nợ, giấy gia hạn nợ và các giấy tờ liên quan khác.
_ Tổ chức lưu trữ toàn bộ các bản sao hồ sơ cấp tín dụng đang lưu
hành, đã tất toán và các hồ sơ đã từ chối cho vay để tham khảo, cung cấp khi
có yêu cầu.
_ Thông báo nhắc nợ nội bộ cho Bộ phận kinh doanh.
 Quản lý công tác kế toán và quỹ
 Công tác kế toán
_ Quản lý chi phí điều hành của Phòng giao dịch.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 11
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
_ Thực hiện kiểm soát hoạt động hoạch toán kế toán của phòng
giao dịch.
_ Tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán trong khi chờ chuyển
về Chi nhánh theo quy định.
_ Tổng hợp và xây dựng kế hoạch tháng, năm; theo dõi đánh giá
tình hình thực hiện và đề xuất cho Trưởng phòng giao dịch các biện pháp
khắc phục các khó khăn trong công việc.
 Công tác kho quỹ.
_ Quản lý điều hành thanh khoản tại đơn vị theo quy định.
_ Thực hiện công tác thu chi tiền mặt, vàng, chứng từ có giá theo
quy định.
_ Kiểm đếm, đóng góp đúng tiêu chuẩn tiền mặt tồn quỹ một cách
kịp thời.
_ Thực hiện kiểm kê tồn quỹ theo quy định.
_ Đảm bảo tuyệt đối an toàn kho quỹ.
_ Lưu trữ, bảo quản và giao nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản
đảm bảo của khách hàng , bản chính tờ trình đề xuất cho vay và các giấy tờ
khác theo quy định.
_ Bảo quản và sử dụng khuôn dấu của phòng giao dịch theo đúng
quy định.
1.4 Đặc điểm về tổ chức công tác tài chính tại Sacombank Hải
Phòng
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 12
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
PHẦN 2: CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG
SACOMBANK HẢI PHÒNG NĂM 2011
2.1 Tìm hiểu quy trình lập BCTC tại ngân hàng
2.1.1 Quy trình lập bảng cân đối kế toán
Căn cứ lập và trình bày bảng cân đối kế toán:
• Sổ hạch toán chi tiết, sổ hạch toán tổng hợp
• bảng cân đối tài khoản kế toán của kỳ báo cáo và báo cáo kết quả
kinh doanh của kỳ trước
Nguyên tắc lập :
• Chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán sẽ được tổng hợp từ số dư của
các tài khoản tổng hợp mà nội dụng kinh tế thuộc chỉ tiêu đó phản ánh
• Đảm bảo nguyên tắc số liệu tổng nguồn vốn luôn cân bằng với số
liệu tổng sử dụng vốn( tài sản)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
• Tổng hợp và phản ánh chính xác số liệu trên sổ sách kế toán và
báo cáo kế toán- tài chính kỳ trước
Số đầu kỳ lấy số liệu ở bảng cân đối kế toán kỳ trước; số cuối kỳ lấy số dư
cuối kỳ của tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối tài khoản kế toán theo
nguyên tắc:
+ TK phản ánh tài sản, số dư nợ được ghi bên tài sản
+ TK phản ánh nguồn vốn, số dư có được ghi bên nguồn vốn
Tuy nhiên có một số ngoại lệ:
+ TK có tính chất điều chỉnh giảm phải ghi số âm, ghi cùng bên với TK
mà nó điều chỉnh.
+Một số TK có thể dư nợ, có thể dư có, tùy thuộc số dư của tài khoản
tại thời điểm lập báo cáo để ghi bên nợ hoặc ghi bên có một cách thích
hợp.
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 13
Báo cáo tổng quan Sacombank CN HP
+ Một số TK có thể dư nợ, có thể dư có nhưng được quy định bắt buộc
phải ghi ở vị trí nhất định trên bảng cân đối kế toán.
2.2.2 Quy trình lập báo cáo kết quả kinh doanh
Cơ sở để lập báo cáo kết quả kinh doanh là bảng cân đối tài khoản kế toán
của kỳ báo cáo và báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ trước.
Ngân hàng trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đó thu
nhập và chi phí được nhóm theo bản chất, và trình bày riêng rẽ các khoản
thu nhập, chi phí chính để người sử dụng thong tin có thể đánh giá hoạt động
của đơn vị ngân hàng
Các khoản thu nhập và chi phí không được bù trừ, trừ những khoản có liên
quan đến đối trừ rủi ro và cacsn khoản liên quan đến tài sản và công nợ đã
được bù trừ. Các khoản lỗ ,lãi sau thường được trình bày trên cơ sở thuần:
• Bán và thay đổi giá trị kết chuyển của chứng khoán giao dịch
• Bán chứng khoán đầu tư
• Giao dịch kinh doanh ngoại tệ
Ban lãnh đạo ngân hàng cần đưa ra nhận xét về các mức lãi suất trung
bính, tài sản sinh lãi trung bình và các khoản nợ chịu lãi trung bình trong kỳ.
Các khoản mục thu nhập, chi phí chính của ngân hàng: Ngoài những thông
tin cần trình bày theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán khác, những thông
tin báo cáo KQHĐKD và các thuyết minh các BCTC phải bao gồm nhưng
không giới hạn cho các khoản thu nhập và chi phí sau:
• Thu nhập: lãi vay và các thu nhập tương tự; thu từ cổ tức; thu từ các
khoản phí và hoa hồng; lợi nhuận trừ lỗ phát sinh từ kinh doanh và
đầu tư chứng khoán, từ kinh doanh ngoại tệ; và các loại thu nhập từ
cộng kinh doanh khác; lỗ từ các khoản cho vay và các khoản tam
ứng.
• Chi phí: trả lãi và các khoản chi phí tương tự; chi cho các khoản phí
và hoa hồng; các chi phí quản lý chung; chi phí hoạt động khác
2.2.3 Quy trình lập báo cáo lưu chuyền tiền tệ
Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa trên nguồn số liệu từ:
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên Page 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét