Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Tài liệu Cấu trúc bộ VĐK 8051 doc

Tổng quan cho người thiết kế phần

c

ng
9
Tạo nguồn điệnáp5Vtừ nguồn 12V
9
Tạo

nguồn

điện

áp

5V

từ

nguồn

12V
U1
LM7805CT
XMM1
V1
12 V
LINE VREG
COMMON
VOLTAGE
C1
C2
C4
C3
C1
100pF
C2
1000uF-POL
C4
100pF
LED1
C3
10uF-POL
R1
4.70K
Ω
LED1
Tổng quan cho người thiết kế phần

c

ng
9
Mạch tạo dao động và Reset cho 8051
9
Mạch

tạo

dao

động



Reset

cho

8051
VCC
5V
18(XTAL1)
19(XTAL2)
20(GND)
5V
R1
10k
Ω
X1
HC-49/U_11MHz
C3
330pF
C1
330
p
F
C2
330
p
F
J1
Ke
y
= S
p
ace
p
p
yp
Toi chan Reset (9)
Toi chan Reset (9)
Tổ h ờilậ tì h
Tổ
ng quan c
h
o ngư
ời

lậ
p
t
r
ì
n
h
-
Tập thanh ghi
Tập

thanh

ghi
• Các thanh ghi
ABtừ R0 đến R7: là các thanh ghi 8 bit

A
,
B
,
từ

R0

đến

R7:



các

thanh

ghi

8

bit
– DPTR: [DPH:DPL] thanh ghi 16 bit

PC: Bộ đếmchương trình (16 bit)
PC:

Bộ

đếm

chương

trình

(16

bit)
–4 bộ thanh ghi từ R0 đến R7
– Con trỏ ngăn xếp SP
– PSW: thanh ghi từ trạng thái chương trình
– SFR: Thanh ghi chức năng đặc biệt
ề ể ế

Đ
i

u khi

n các thi
ế
t bị ngoại vi trên board
Tập thanh ghi-Thanh ghi tích luỹ
A, ACC
A,

ACC
• Được sử dụng phổ biến cho lệnh mov và phép tính số
học
• ACC có địa chỉ SFR là 0E0H
•Ví dụ có chỉ dẫn đầy đủ
Lệnh: mov A R0 ;copy nội dung củaR0vàoA

Lệnh:

mov

A
,
R0

;copy

nội

dung

của

R0

vào

A
–Mã lệnh: E8
– Thanh ghi tích luỹ được giải mã hoàn toàn trong mã lệnh
Chỉ dẫn đầ đủ ề thanh ghi tích l ỹ

Chỉ

dẫn

đầ
y
đủ
v


thanh

ghi

tích

l
u

–Lệnh: Push ACC
–Mã lệnh C0 E0
Tập thanh ghi-Thanh ghi B
•Thường được sử dụng như là thanh ghi
tạmthờigiống như thanh ghi thứ 9
tạm

thời
,
giống

như

thanh

ghi

thứ

9
• Được sử dụng bởi 2 mã lệnh
mul AB div AB

mul

AB
,
div

AB
• Thanh ghi giữ toán hạng thứ 2 và sẽ giữ
mộtphầncủakếtquả
một

phần

của

kết

quả
– 8 bit cao của kết quả phép tính nhân

Số dư trong phép tính chia

Số



trong

phép

tính

chia
Các thanh ghi - PC
• PC là bộ đếm chương trình

Được xem như con trỏ lệnh trong các bộ VXL
Được

xem

như

con

trỏ

lệnh

trong

các

bộ

VXL

khác
• PC luôn trỏ tới lệnh kế tiếp của chương trình
Skhi ộtlệ h(1h ặ hiề bt)PC

S
au
khi
nạp m
ột

lệ
n
h

(1

h
o

c n
hiề
u
b
y
t
e
)
,
PC

được tự động tăng để trỏ tới lệnh kế tiếp

Không thể thao tác trựctiếptới PC (ngoạitrừ
Không

thể

thao

tác

trực

tiếp

tới

PC

(ngoại

trừ

câu lệnh JMP)
• Không thể đọc trực tiếp nội dung của PC (trừ
mộtsố thủ thuật)
một

số

thủ

thuật)
Tập thanh ghi – R0 tới R7
•Một bộ 8 thanh ghi R0, R1, … R7, mỗi thanh ghi
8bit
8

bit
•Phần lớn được sử dụng như các thanh ghi tạm
•Có sẵn tron
g
4 băn
g

(
bank
)

(
Th

c tế như là các
g g( )( ự
thanh ghi 4x8)
•Băng được lựa chọn bằng cách thiết lập các bit
RS1 RS0 t th h hi từ t thái h
RS1
:
RS0

t
rong
th
an
h
g
hi

từ

t
rạng
thái
c
h
ương
trình PSW.

Băng mặc định (lúc bật nguồn) là bank 0

Băng

mặc

định

(lúc

bật

nguồn)



bank

0
Các thanh ghi - PSW
•Từ trạng thái chương trình là thanh ghi 8 bit có thể địa
chỉ hoá theo bit, thanh ghi này có các cờ:
•CY-cờ nhớ
–Thiết lập khi có nhớ ở trong phép tính số học

AC
-
Cờ nhớ phụ
AC

-
Cờ

nhớ

phụ
– Có nhớ từ D3 sang D4. Sử dụng cho các phép toán với số BCD
•P -Cờ chẵn lẻ
P1Nế Aótổ á ố 1là ố lẻ

P
=
1

Nế
u
A
c
ó

tổ
ng c
á
c s


1


s


lẻ
–P=0 Nếu A có tổng các số 1 là số chẵn
•OV -cờ tràn
–Thiết lập nếu bất cứ một phép tính số học nào gây tràn
Thanh ghi từ trạng thái chương
ìh
PSW
tr
ì
n
h
-
PSW
Minh hoạ về các cờ
•Ví dụ về phép cộng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét