Tổng quan cho người thiết kế phần
ứ
c
ứ
ng
9
Tạo nguồn điệnáp5Vtừ nguồn 12V
9
Tạo
nguồn
điện
áp
5V
từ
nguồn
12V
U1
LM7805CT
XMM1
V1
12 V
LINE VREG
COMMON
VOLTAGE
C1
C2
C4
C3
C1
100pF
C2
1000uF-POL
C4
100pF
LED1
C3
10uF-POL
R1
4.70K
Ω
LED1
Tổng quan cho người thiết kế phần
ứ
c
ứ
ng
9
Mạch tạo dao động và Reset cho 8051
9
Mạch
tạo
dao
động
và
Reset
cho
8051
VCC
5V
18(XTAL1)
19(XTAL2)
20(GND)
5V
R1
10k
Ω
X1
HC-49/U_11MHz
C3
330pF
C1
330
p
F
C2
330
p
F
J1
Ke
y
= S
p
ace
p
p
yp
Toi chan Reset (9)
Toi chan Reset (9)
Tổ h ờilậ tì h
Tổ
ng quan c
h
o ngư
ời
lậ
p
t
r
ì
n
h
-
Tập thanh ghi
Tập
thanh
ghi
• Các thanh ghi
ABtừ R0 đến R7: là các thanh ghi 8 bit
–
A
,
B
,
từ
R0
đến
R7:
là
các
thanh
ghi
8
bit
– DPTR: [DPH:DPL] thanh ghi 16 bit
–
PC: Bộ đếmchương trình (16 bit)
PC:
Bộ
đếm
chương
trình
(16
bit)
–4 bộ thanh ghi từ R0 đến R7
– Con trỏ ngăn xếp SP
– PSW: thanh ghi từ trạng thái chương trình
– SFR: Thanh ghi chức năng đặc biệt
ề ể ế
•
Đ
i
ề
u khi
ể
n các thi
ế
t bị ngoại vi trên board
Tập thanh ghi-Thanh ghi tích luỹ
A, ACC
A,
ACC
• Được sử dụng phổ biến cho lệnh mov và phép tính số
học
• ACC có địa chỉ SFR là 0E0H
•Ví dụ có chỉ dẫn đầy đủ
Lệnh: mov A R0 ;copy nội dung củaR0vàoA
–
Lệnh:
mov
A
,
R0
;copy
nội
dung
của
R0
vào
A
–Mã lệnh: E8
– Thanh ghi tích luỹ được giải mã hoàn toàn trong mã lệnh
Chỉ dẫn đầ đủ ề thanh ghi tích l ỹ
•
Chỉ
dẫn
đầ
y
đủ
v
ề
thanh
ghi
tích
l
u
ỹ
–Lệnh: Push ACC
–Mã lệnh C0 E0
Tập thanh ghi-Thanh ghi B
•Thường được sử dụng như là thanh ghi
tạmthờigiống như thanh ghi thứ 9
tạm
thời
,
giống
như
thanh
ghi
thứ
9
• Được sử dụng bởi 2 mã lệnh
mul AB div AB
–
mul
AB
,
div
AB
• Thanh ghi giữ toán hạng thứ 2 và sẽ giữ
mộtphầncủakếtquả
một
phần
của
kết
quả
– 8 bit cao của kết quả phép tính nhân
–
Số dư trong phép tính chia
–
Số
dư
trong
phép
tính
chia
Các thanh ghi - PC
• PC là bộ đếm chương trình
•
Được xem như con trỏ lệnh trong các bộ VXL
Được
xem
như
con
trỏ
lệnh
trong
các
bộ
VXL
khác
• PC luôn trỏ tới lệnh kế tiếp của chương trình
Skhi ộtlệ h(1h ặ hiề bt)PC
•
S
au
khi
nạp m
ột
lệ
n
h
(1
h
o
ặ
c n
hiề
u
b
y
t
e
)
,
PC
được tự động tăng để trỏ tới lệnh kế tiếp
•
Không thể thao tác trựctiếptới PC (ngoạitrừ
Không
thể
thao
tác
trực
tiếp
tới
PC
(ngoại
trừ
câu lệnh JMP)
• Không thể đọc trực tiếp nội dung của PC (trừ
mộtsố thủ thuật)
một
số
thủ
thuật)
Tập thanh ghi – R0 tới R7
•Một bộ 8 thanh ghi R0, R1, … R7, mỗi thanh ghi
8bit
8
bit
•Phần lớn được sử dụng như các thanh ghi tạm
•Có sẵn tron
g
4 băn
g
(
bank
)
(
Th
ự
c tế như là các
g g( )( ự
thanh ghi 4x8)
•Băng được lựa chọn bằng cách thiết lập các bit
RS1 RS0 t th h hi từ t thái h
RS1
:
RS0
t
rong
th
an
h
g
hi
từ
t
rạng
thái
c
h
ương
trình PSW.
•
Băng mặc định (lúc bật nguồn) là bank 0
•
Băng
mặc
định
(lúc
bật
nguồn)
là
bank
0
Các thanh ghi - PSW
•Từ trạng thái chương trình là thanh ghi 8 bit có thể địa
chỉ hoá theo bit, thanh ghi này có các cờ:
•CY-cờ nhớ
–Thiết lập khi có nhớ ở trong phép tính số học
•
AC
-
Cờ nhớ phụ
AC
-
Cờ
nhớ
phụ
– Có nhớ từ D3 sang D4. Sử dụng cho các phép toán với số BCD
•P -Cờ chẵn lẻ
P1Nế Aótổ á ố 1là ố lẻ
–
P
=
1
Nế
u
A
c
ó
tổ
ng c
á
c s
ố
1
là
s
ố
lẻ
–P=0 Nếu A có tổng các số 1 là số chẵn
•OV -cờ tràn
–Thiết lập nếu bất cứ một phép tính số học nào gây tràn
Thanh ghi từ trạng thái chương
ìh
PSW
tr
ì
n
h
-
PSW
Minh hoạ về các cờ
•Ví dụ về phép cộng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét