Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Nâng cao chất lượng tuyển dụng tại Công ty Cơ điện Trần Phú

đất nớc, Công ty đã quyết định chuyển đổi thiết bị và công nghệ để sản xuất cáp
nhôm A và các loại.
Là một đơn vị ngoài ngành năng lực, lại đi sâu trong lĩnh vực sản xuất
cáp điện, muốn thành công trong thị trờng phải có công nghệ và thiết bị tiên
tiến hơn, cho phép tạo ra sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hợp lý.
Muốn vậy công ty phải nhập ngoại thiết bị hiện đại với tổng số vốn cần
có xấp xỉ 2 triệu USD. Đây là một điều quá khó khăn với một công ty mới sắp
nhập 3 năm và có số vốn khoảng 1 tỉ đồng. Đứng trớc khó khăn lớn nh vậy ban
lãnh đạo và toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty quyết định tìm ra giải
pháp vợt qua khó khăn bằng năng lực của chính mình. Từ một hình vc giới thiệu
về nguyên lí của một tài liệu kỹ thuật nớc ngoài, sau 8 tháng toàn lực vừa
nghiên cứu vừa chế tạo thử nghiệm. Cuối cùng một dây chuyền thiết bị dây và
cáp nhôm co nguyên lý công nghệ hiện đại đã ra đời chỉ với tổng số vốn đầu t
250 triệu đồng và lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đợc đa vào sản xuất bằng
chính lao động sáng tạo của công nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý của
công ty. Công trình đã đợc ông trởng đoàn chuyên gia Liên Xô sang giúp Việt
Nam trong quá trình cải tạo lới điện 35KV đánh giá cao. Công trìnhd dã đạt
giải nhất lao động sáng tạo toàn quốc năm 1991 và giải thởng Thăng Long năm
1992 về giải pháp công nghệ tối u trong tiết kiệm năng lợng, hiệu quả cao. Với
những sản phẩm nhôm dây và cáp nhôm chất lợng cao, giá thành hợp lý, công
ty đã đợc phép tham gia vào chơng trình cugn cấp dây và cáp nhôm các loại cho
việc cải tạo lới điện thủ đô và các thị trờng khác. Thành công này tạo bớc
chuyển mình vững chắc vợt bậc của công ty, giúp công ty phát triển đi lên.
Trong những năm tiếp theo 1990 - 1991, vừa sản xuất để tạo dựng cơ sở
vật chất, vừa cải thiện đời sống vật chất cho ngời lao động và tự hoàn thiện thêm
công nghệ thiết bị thông qua lao động sáng tạo. Công ty đã có một công nghệ
thiết bị hoàn chỉnh sản xuất dây cáp và cáp nhôm các loại vỏ bọc PVC với trình
độ công nghệ cao, với sản lợng hàng năm từ 600 - 800 tấn cáp nhôm các loại,
sản phẩm của công ty đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng và đợc khách hàng
đánh giá cao đem lại doanh thu hàng năm tăng từ 3 - 5 lần, các khoản nộp ngân
sách tăng từ 2-3 lần so với trớc.
Giai đoạn 1994 đến nay
Trong cơ chế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát
triển, trong sự giao lu kinh tế - kỹ thuật với nớc ngoài công ty ý thức đợc rằng
trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá nếu không tiếp tục đầu t những dây
chuyền hiện đại mà chỉ bằng con đờng tự chế tạo sẽ không đủ sức cạnh tranh
với sản phẩm ngoại nhập. Vì vậy từ năm 1992 khi các sản phẩm dây và cáp
nhôm đang bán chạy trên thị trờng, công ty đã chủ trơng đầu t và phát triển sang
lĩnh vực sản xuất dây cáp và dây cáp đồng các loại. Qua nghiên cứu, khảo sát
tìm hiểu các thiết bị của nhiều hãng trên thế giới, từ năm 1994 đến nay công ty
đã lựa chọn và đầu t các dây chuyền thiết bị sau:
- Dây chuyển đồng bộ sản xuất dây đồng mềm bọc sản lợng 1000
tấn/năm.
- Hệ thống đúc kéo đồng liên tục trong môi trờng không oxy, sản lợng
5000 tấn/năm.
- Để sản xuất các loại phôi dây đồn chất lợng cao.
- Hệ thống máy kéo, ủi liên tục của cộng hoà liêng bang Đức
- Hệ thống dây chuyền thiết bị sản xuất cáp động lực 3 - 4 ruột, có thể
sản xuất cáp động lực lớn nhất lên đến 4.120mm, sản lợng 100 tấn/năm do
Công ty tự thiết kế sáng tạo
Các dây chuyền thiết bị này đang phát huy tốt hiệu quả cung cấp sản
phẩm cho thị trờng cả nớc. Bằng đầu t chiều sâu nhập các thiết bị công nghệ
hiện đại, từ năm 1994 đến nay đã tạo ra bớc phát triển nhảy vọt với doanh thu
hàng năm từ 60 - 80 tỷ đồng, đời sống và làm việc của ngời lao động đợc ổn
định với thu nhập trên 1 triệu đồng/ngời/tháng, tăng phần đóng góp Nhà nớc.
Nhờ có sự đầu t đúng hớng và hiệu quả nên uy tín của công ty Cơ điện
Trần Phú ngày càng đợc củng cố và phát triển. Và năm 1998 công ty là một
doanh nghiệp duy nhất của Hà Nội đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu Anh
hùng lao động 1998.
Bớc sang năm 2004 toàn bộ cán bộ công nhân viên Công ty Cơ Điện Trần
Phú nỗ lực phấn đấu quyết tâm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm
2004 đạt mức tăng trởng 10 - 15%
2. Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Ghi chú:
- XNK: Xuất nhập khẩ - HTCT: Hành chính - Tổ chức
- HC-QT: Hành chính - Quản trị - KCS: Kiểm tra chất lợng sản phẩm
- KD: Kinh doanh - ( ) Quan hệ chức năng
- (_____): Quan hệ trực tuyến
Giám đốc
Đại diện lãnh đạo
về chất lượng
Phó giám đốc
HCQT, SXKD
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
hành
chính
tổng
hợp
Phòng
kế
toán
tài vụ
Phòng
kinh
doanh
tổng
hợp
Phòng
bảo
vệ
Phòng
kỹ
thuật
chất lư
ợng
Bộ
phận
HC-TC
đào tạo
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
tài
chính
quĩ
Bộ
phận dự án
Marketing
Bộ
phận
XNK
Phân
xưởng
đồng
Phân
xưởng
đồng
mềm
Phân xư
ởng dây
và cáp
động
lực
Bộ
phận
KCS
Kho 1 Đội xe Kho 2
2.1. Cơ cấu bộ máy của công ty
Hiện nay, công ty có 4 phòng kinh doanh dới sự quản trị trực tiếp của
giám đốc và 2 phó giám đốc, cụ thể là:
- Phòng hành chính tổng hợp
- Phòng kế toán tài vụ
- Phòng kinh doanh tổng hợp
Ba phòng trên dới sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc HCQT, SXKD.
- Phòng kỹ thuật chất lợng: dới sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc kỹ
thuật.
Chính cơ cấu tổ chức này của công ty đã giúp cho cơ cấu không bị rờm
rà, mặt khác làm cho các thành viên có thể sử dụng đúng chuyên môn của mình
vào công việc
Nguồn lực cho sản xuất của công ty; Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9002 đã đợc tổ chức AFAQ ARCERT INTERNATIONAL- Cộng
hoà Pháp chứng nhận và cấp chứng chỉ 6/2003.
Tỷ lệ Số ngời
Tổng số kỹ s, cử nhân chuyên môn: 30 0,9
Tổng số trung cấp chuyên môn: 15 0,45
Tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề: 256 98,65
Trong tổng số công nhân kỹ thuật lành nghề thì:
- Số công nhân bậc 7/7: 02 08
- Số công nhân bậc 6/7: 67 26,2
- Số công nhân bậc 5/7: 61 23,8
- Số công nhân bậc 4/7: 722 8,1
- Số công nhân bậc 3/7: 0 52
- Số công nhân bậc 2/7: 49 19,1
Sóo công nhân trực tiếp sản xuất cáp trần: 80
Số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty hơn 301 ngời, phần lớn là
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chỉ có 15% tham gia vào quá trình kinh
doanh.
- Ban giám đốc:
Đứng đầu là giám đốc, giám đốc công ty có chức năng và nhiệm vụ chính
sau:
+ Xây dựng chiến lợc và kế hoạch phát triển doanh nghiệp cũng nh
những kế hoạch dài hạn và ngắn hạn. Hàng năm tổ chức thực hiện kế hoạch, các
phơng án kinh doanh.
+ Tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh của toàn công ty
Phó giám đốc có chức năng cùng trợ lý giám đóc, giúp giám đốc điều
hành hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc.
Kế toán trởng của công ty đợc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm theo chế độ hiện
hành của Nhà nớc.
Kế toán trởng giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán
thống kê của công ty
- Các phòng ban chức nang của công ty
+ Phòng tổ chức hành chính:
Phòng này có trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đợc giao hàng
năm, thông qua các phơng án kinh doanh đã đợc phê duyệt. Đồng thời, tham gia
vào việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng thơng mại với các thơng nhân
trong và ngoài nớc thuộc phơng án kinh doanh đã đợc công ty phê duyệt
+ Phòng kế toán tài chính:
Có chức năng tổ chức, quản lý và hớng dẫn thực hiện nghiệp vụ tài chính
kế toán trong toàn công ty. Giám sát các hoạt động tài chính diễn ra trong các
đơn vị trạm, cửa hàng, phòng kinh doanh. Ban lãnh đạo các loại hình bán buôn,
bán lẻ, bán đại lý mà giám đốc đã duyệt
+ Phòng tổng hợp: có chức năng và quyền hạn sau:
- Giúp giám đốc thẩm định tính khả thi của các phơng án sản xuất kinh
doanh cho các đơn vị nhận khoán đề xuất trớc khi trình giám đốc. Tham gia góp
ý các điều khoản của hợp đồng mua bán, đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ.
- Thờng xuyên thông báo về các chính sách, chủ trơng xuất nhập khẩu,
các văn bản mới của Nhà nớc để các đơn vị nhận khoán nắm đợc.
- Theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu khoán của các đơn vị nhận khoán,
xây dựng kế hoạch chung của toàn công ty chỉ tiêu khoán từng đơn vị.
- Theo dõi các gói thầu mà khách hàng mời thầu.
Phòng kỹ thuật:
- Theo dõi tình hình sản xuất của công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra.
- Kiểm tra các mặt hàng mà công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
3. Chức năng nhiệm vụ:
Là một đơn vị trực thuộc Sở xây dựng Hà Nội, vừa sản xuất vừa kinh
doanh, Công ty cơ điện Trần Phú có những nhiệm vụ sau:
- Sản xuất và kinh doanh các loại máy móc phục vụ cho nhu cầu ngành
xây dựng.
- Sản xuất và kinh doanh các chủng loại dây điện gồm dây điện ruột
đồng, dây điện ruột nhôm, dây trần và dây bọc thuộc các kích cỡ và dây Emay,
các thiết bị phụ tùng, phụ kiện phục vụ cho ngành điẹn nh: xà, cột, ty, sứ, tủ
điện, ống đồng thanh (cái).
- Đợc kinh doanh nhập khẩu vật t kim loại màu nh: Đồng, Nhôm, hoá
chất, phụ gia, nhựa PVC, phụ tùng và phụ kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh
của công ty. Đợc xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất ra.
- Đợc mở cửa hàng để giao dịch và tiêu thụ sản phẩm.
- Đợc liên doanh, liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc
để đổi mới công nghệ, thiết bị, phát triển sản xuất của Công ty.
4. Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm (2001-2003):
Qua bảng số liệu (biểu 1), ta có thể nhận thấy tình hình sản xuất và kinh
doanh của công ty trong những năm gần đây đang có sự tiến triển rõ rệt cụ thể
là:
* Năm 2001, doanh thu của công ty đạt là 234.000 triệu đồng với tổng
chi phí là 231.059 triệu đồng. Do đó lợi nhuận ròng của công ty chỉ đạt 2000
triệu đồng. Công ty đã góp phần nộp ngân sách là 4.884 triệu đồng.
Với tổng số lao động là 312 ngời và tổng quỹ tiền lơng là 536,64 triệu
đồng thì thu nhập bình quân ngời lao động khá cao đạt 1,72 triệu đồng/ng-
ời/tháng.
Kết quả này công ty đạt đợc trong năm nay khá cao, sự cố gắng của cán
bộ nhân viên trong công ty đã nâng mức thu nhập ngời lao động lên. Điều đó đã
khẳng định sự phát triển của công ty trong nền kinh tế thị trờng.
* Năm 2002, doanh thu của công ty đạt là 320.000 triệu đồng, tăng hơn
so với năm trớc là 86.000 triệu đồng tơng ứng là 36,75%. Năm nay chi phí kinh
doanh của công ty cũng tăng là 85.265 triệu đồng tơng ứng là 36,9%. Ta thấy
rằng, cả doanh thu và chi phí của công ty đều tăng lên song mức tăng của chi
phí lại cao hơn mức tăng của doanh thu, tuy cao hơn nhng cha thực sự tốt và
công ty cần xem xét việc tăng chi phí là do những nguyên nhân nào để điều
chỉnh việc tăng chi phí cho phù hợp với mức thu của doanh thu trong những
năm sau. Do doanh thu tăng và chi phí cũng tăng làm cho lợi nhuận của công ty
năm 2002 cũng tăng so với năm 2001 là 500 triệu đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng
là 25%.
Trong năm nay số lao động của công ty cũng tăng lên 3 ngời đạt 0,96%,
một điều đáng mừng là số lao động tăng nhng thu nhập bình quân của ngời lao
động cũng tăng đạt là 1,85% triệu tức tăng 7,56% so với năm 2001.
* Năm 2003, doanh thu của công ty tăng nhanh hơn, doanh thu đạt
509.000 triệu đồng tức là tăng 189.000 triệu đồng tơng ứng là 59,06% so với
năm 2001. Cùng với việc tăng doanh thu thì chi phí của công ty cũng tăng lên
đạt 316.324 triệu dồng, tăng lên 187.971 triệu đồng tơng ứng là 59,42%. Vẫn
nh những năm trớc, năm nay doanh thu và chi phí có tăng song tỉ lệ tăng của
chi phí vẫn cao hơn tỷ lệ của doanh thu. Điều đó chứng tỏ, công ty cha khắc
phục đợc nguyên nhân làm tăng chi phí do yếu tố chủ quan. Nhng nói chung,
trong những năm gần đây giá cả thị trờng có nhiều biến động do đó công ty
cũng khó kiểm soát việc tăng chi phí. Dù vậy thì lợi nhuận của công ty cũng đã
đạt 3200 triệu năm 2003, tăng 700 triệu tơng ứng là 28% cao hơn so với tỷ lệ
năm 2002-2001.
Tổng số lao động năm 2003 so với năm 2002 đã tăng lên 10 ngời đạt
3,17% nhng thu nhập của ngời lao động vẫn tăng là 2,55 triệu đồng 1 ng-
ời/tháng. Thu nhập của ngời lao động trong doanh nghiệp tăng lên khá cao với
mức tăng năm 2003/2002 là 21,62%. Điều này làm cho ngời lao động hăng say
và tin tởng vào hoạt động kinh doanh của công ty. Nhất là khi xã hội đang phát
triển thì thu nhập của ngời lao động cũng tăng lên.
Tóm lại, các chỉ tiêu nh doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nộp ngân sách, thu
nhập bình quân lao động gần đây có sự tăng lên đều đặn. Nói chung nhìn vào
kết quả kinh doanh mà công ty đã đạt đợc trong những năm gần đây là tơng đối
tốt, tơng đối ổn định. Thu nhập ngời lao động không ngừng tăng lên, tổng nộp
ngân sách cho Nhà nớc cũng lớn dần qua các năm. Đây là một kết quả đáng
mừng về phía lãnh đạo và nhất là các nhân viên đang làm tại công ty. Với kết
quả nh thế, ngời lao động sẽ yên tâm làm việc tại công ty và cùng lãnh đạo công
ty vợt qua khó khăn khi hội nhập AFTA.
Tuy nhiên, để kết quả kinh doanh của công ty thực sự tốt, công ty cần
xem xét lại vấn đề chi phí để mức tăng của chi phí sẽ thấp hơn mức tăng của
doanh thu. Ví dụ nh công ty có thể dự báo về giá cả vật t hàng hoá để có kế
hoạch mua khi giá thấp.
Hy vọng trong năm 2004 và những năm tiếp theo công ty sẽ khắc phục đ-
ợc một số thiếu sót để trở thành một công ty, một doanh nghiệp Nhà nớc lớn
mạnh.
TT Chỉ tiêu
Năm kinh doanh
2000 2001 2002 2003 2004 2005
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
131367 162454 322160 514944 750554 906216
2 Các khoản giám trừ 1316 2371 2371 3865 6423 8463
3 Doanh thu thuần về bán
hàng cung cấp dịch vụ
130051 160083 318259 508521 742091 897457
4 Giá vốn hàng bán 123509 152772 303798 486527 709603 857584
5 Lãi gộp 6542 7301 14497 21994 32488 39872
6 Doanh thu từ hoạt động tài
chính
4085 5198 1030 1615 1383 1436
7 Chi phí tài chính
(trong đó chi phí lãi vay)
3868
3187
4070
3540
7083
6754
11259
10526
19242
16885
234701
9857
8 Chi phí bán hàng 2871 3049 3127 5617 4817 6327
9 Chi phí QLDN 2215 3369 2771 3532 5167 5286
10 Lợi nhuận (lỗ) thuần từ
hoạt động SXKD
1673 2020 2546 3242 4645 6226
11 Thu nhập khác 1856 2011 2815 2706 752 920
12 Chi phí khác 1571 1891 2304 2445 321 610
13 Lợi nhuận khác 285 120 511 261 431 310
14 Tổng lợi nhuận (lỗ) trớc
thuế
1958 2140 3057 3503 5076 6536
15 Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
468 565 712 901 1280 1743
16 Lợi nhuận (lỗ) sau thuế 1490 1575 2345 2601 3796 4793

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét