Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút và sử dụng ODA để phát triển kết cấu hạ tầng đô thị Hà Nội

đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án
không khả thi.
2- Các nguồn hình thành vốn đầu t.
Tuỳ từng giác độ nghiên cứu mà ta có thể phân loại vốn đầu t khác
nhau. Nếu phân theo nguồn gốc của vốn đầu t ta có thể phân nh sau: Bao
gồm:
a. Nguồn vốn trong nớc.
Đây là một nguồn vốn đóng vai trò chủ chốt, quyết định sự phát triển
vững mạnh lâu dài, sự tăng trởng kinh tế một cách liên tục và ổn định. Nó
không những có ý nghĩa to lớn đối với sản xuất kinh doanh trong nội bộ nền
kinh tế mà còn có ảnh hởng rất lớn đến thu hút nguồn vốn từ bên ngoài. Vốn
tích luỹ trong nớc có đủ lớn mới có điều kiện xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, tạo ra cơ sở hạ tầng môi trờng đầu t thuận lợi thu hút và tiếp nhận đầu t
nớc ngoài, đồng thời mới giử đợc thế tự chủ không bị phụ thuộc vào nớc
ngoài. Bao gồm những nguồn sau :
- Nguồn vốn ngân sách: Nguồn vốn ngân sách chi cho phát triển kinh tế
xã hội, đó là khoản chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi thờng xuyên của
Ngân sách Nhà nớc. Ngoài ra còn từ bán, cho thuê tài nguyên tài sản thuộc
khu vực Nhà nớc và các khoản phí khác.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp: Là phần lợi nhuận còn lại bổ sung vào
nguồn vốn kinh doanh (tái đầu t).
- Nguồn vốn của dân: Nguồn vốn từ khu vực này ngày càng lớn về quy
mô lẫn tỷ trọng so với vốn từ khu vực Nhà nớc.
- Nguồn vốn của các tổ chức tín dụng.
b) Nguồn vốn từ nớc ngoài.
Theo quan điểm của tổ chức OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế)
thì nguồn vốn đầu t nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián
tiếp.
- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Là vốn của các doanh nghiệp, cá
nhân nớc ngoài đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia
quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra.
5
Nguồn vốn này thờng không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề
kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên với FDI, nớc nhận đầu t không
phải lo trả nợ, lại dễ dàng có đợc công nghệ, học tập kinh nghiệm quản lý, tác
phong làm việc, gián tiếp có chổ đứng trên thị trờng thế giới, nhanh chóng đ-
ợc thế giới biết đến thông qua quan hệ làm ăn với nhà đầu t.
Đặc điểm của hình thức đầu t này là:
+ Ngời nớc ngoài bỏ vốn đồng thời tham gia quản lý quá trình kinh
doanh.
+ Chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu theo luật
đầu t từng nớc qui định.
+ Quyền quản lý xí nghiệp tuỳ thuộc vào mức độ đóng góp vốn.
+ Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết
quả hoạt động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định
sau khi nộp thuế cho nớc sở tại và trả lợi tức cổ phần ( nếu có).
- Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau: là viện trợ
hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, cho vay u đãi
+ Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA): Đây là khoản tiền mà
các tổ chức, cá nhân nớc ngoài cho Việt Nam vay không lấy lãi hoặc với lãi
suất u đãi để phát triển kinh tế.
+ Vốn viện trợ phi chính phủ (NGO): Đây là khoản viện trợ mang
hình thức nhân đạo của các tổ chức phi chính phủ.
Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh
chóng đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu đầu t phát triển kinh tế xã
hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên tiếp nhận vốn đầu t gián tiếp thờng gắn với
sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng hiệu
quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
3- Nội dung của vốn đầu t.
Nói chung của vốn đầu t bao gồm các khoản mục chi phí gắn liền với
nội dung của hoạt động đầu t. Tùy từng giác độ quản lý, các nhà kinh tế phân
chia vốn đầu t tơng ứng với các hoạt động sau đây:
a. Trên giác độ quản lý vĩ mô.
Vốn đầu t đợc chia thành 4 khoản mục lớn:
6
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn
cố định.
- Những chi phí tạo ra tài sản lu động mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn lu
động và các chi phí thờng xuyên gắn với một chu kỳ hoạt động của các tài
sản cố định vừa đợc tạo ra.
- Những chi phí chuẩn bị đầu t.
- Chi phí dự phòng: Đây là những khoản chi phí đợc trích ra phòng khi
có những biến động, những đột biến xảy ra mà vì nhiều lý do ta không thể
biết trớc đợc.
b. Trên giác độ quản lý vi mô.
Nội dung của vốn đầu t đợc phân chia chi tiết hơn, tạo điều kiện cho việc
quản lý dự án tốt hơn.
- Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm:
+ Chi phí xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng.
+ Mua sắm thiết bị, máy móc sản xuất.
+ Mua sắm thiết bị máy móc vận chuyển.
+ Chi phí ban đầu và đất đai.
+ Chi phí khác.
- Chi phí tạo ra tài sản lu động.
+ Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất nh chi phí để mua nguyên
vật liệu, trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên liệu, phụ tùng
+ Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dang
tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền.
- Chi phí chuẩn bị đầu t bao gồm chi phí nghiên cứu cơ hội đầu t, chi phí
nghiên cứu tiền khả thi, chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định các dự án
đầu t.
- Chi phí dự phòng.
II. Kết cấu hạ tầng và nguồn vốn đầu t cho kết cấu hạ tầng.
1. Kết cấu hạ tầng và vai trò của nó trong việc phát triển
kinh tế.
1.1. Khái niệm.
7
Kết cấu hạ tầng ngày càng đợc sử dụng nhiều với t cách là thuật ngữ
khoa học trong các công trình nghiên cứu và các kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội cao cấp. Tuy nhiên ngay nội dung của thuật ngữ này cũng còn nhiều ý
kiến khác nhau. Nhìn nhận một cách tổng quát chúng ta có thể thấy có 2 loại
ý kiến khác nhau xuất phát từ 2 quan niệm theo nghĩa hẹp và theo nghĩa rộng
của thuật ngữ kết cấu hạ tầng.
Theo nghĩa hẹp, kết cấu hạ tầng đợc hiểu là tập hợp các ngành phi sản
xuất thuộc lĩnh vực lu thông, tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật
phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng bảo đảm những điều kiện
chung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời
sống xã hội. Theo cách hiểu này kết cấu hạ tầng chỉ bao gồm các công trình
giao thông, cấp thoát nớc, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc và các
đơn vị bảo đảm duy trì các công trình này. Cách hiểu này có tác dụng giúp
phân biệt khu vực "kết cấu hạ tầng" với chức năng bảo đảm lu thông, phục vụ
cho khu vực sản xuất và các khu vực khác và về nguyên tắc khu vực kết cấu
hạ tầng khác hẳn với các khu vực khác của nền kinh tế quốc dân nh vận tải tài
chính, giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội Tuy nhiên quan niệm kết cấu hạ tầng
theo nghĩa hẹp không cho phép thấy đợc mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ
phận vốn không cùng tính chất nhng lại có mối liên quan mật thiết với nhau
trong một hệ thống thống nhất.
Theo nghĩa rộng, kết cấu hạ tầng đợc hiểu là tổng thể các công trình và
nội dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện "bên ngoài" cho
khu vực sản xuất và sinh hoạt của dân c. Kết cấu hạ tầng là một phạm trù rộng
gần nghĩa với "môi trờng kinh tế" bao gồm các phân hệ : Phân hệ kỹ thuật (đ-
ờng, giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lợng, bu chính viễn thông ), Phân
hệ tài chính (hệ thống tài chính - tín dụng), Phân hệ thiết chế (hệ thống quản
lý nhà nớc và pháp luật), Phân hệ xã hội (giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật ).
Theo cách hiểu này rõ ràng là rất rộng, bao hàm hầu nh toàn bộ khu vực dịch
vụ. Tuy nhiên, kết cấu hạ tầng hiểu theo nghĩa rộng không đồng nghĩa và lẫn
lộn với các phạm trù "khu vực dịch vụ" hoặc là "môi trờng kinh tế" ở chỗ kết
cấu hạ tầng tạo điều kiện cho các khu vực kinh tế khác nhau phát triển. Nh
vậy, khu vực kết cấu hạ tầng xét về mặt hình thức là rất rộng, bao gồm các
lĩnh vực rất khác nhau từ hệ thống giao thông đến cấp thoát nớc, từ thể chế
quản lý đến hệ thống đảm bảo thông tin kinh tế
(4)
4(

):
Lê Du Phong, 1996, Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị hiện đại phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc.
8
Kết cấu hạ tầng đô thị xét về mặt cơ cấu bao gồm nhiều bộ phận hợp
thành và mỗi bộ phận lại có tính độc lập tơng đối về chức năng đặc điểm và
phơng thức tổ chức đầu t và quản lý. Cho đến nay, vẫn còn nhiều quan điểm
khác nhau về kết cấu hạ tầng đô thị nhng nhìn chung đều thống nhất rằng, kết
cấu hạ tầng đô thị bao gồm các bộ phận chủ yếu sau đây:
- Hệ thống giao thông.
- Hệ thống cấp và thoát nớc.
- Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Hệ thống cung cấp năng lợng.
- Hệ thống bu chính viễn thông.
- Các công việc cây xanh, phục vụ vui chơi giải trí và bảo vệ môi trờng.
- Hệ thống chiếu sáng, đến tín hiệu, biển báo giao thông.
- Vận tải hành khách công cộng.
- Nhà ở.
1.2. Vai trò của kết cấu hạ tầng trong sự phát triển nền
kinh tế.
Kết cấu hạ tầng chi phối tất cả các giai đoạn phát triển, làm cơ sở cho
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vai trò của nó đợc thể hiện qua các mặt
sau đây:
a. Quyết định sự tăng trởng và phát triển nhanh của các
ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
Kết cấu hạ tầng cung cấp dịch vụ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, các
yếu tố đầu vào và đầu ra, đảm bảo cho qui trình sản xuất và tái sản xuất của
đất nớc đợc tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục với qui mô ngày càng
mở rộng. Trên cơ sở đó làm tăng năng suất lao động và đa nền kinh tế thoát
khỏi tình trạng trì trệ, bế tắc đi đến tăng trởng và phát triển:
b. Tạo ra sự thay đổi căn bản trong cơ cấu nền kinh tế
Kết cấu hạ tầng hiện đại là điều kiện cơ bản cho nhiều ngành nghề mới
ra đời và phát triển, đặc biệt trong sản xuất công nghiệp và hoạt động dịch vụ.
Sự phát triển của nông thôn nớc ta trong những năm gần đây là một chứng
minh rõ ràng. Trớc đây ở nông thôn, giao thông không phát triển, điện thiếu
9
thốn, hệ thống thông tin liên lạc lạc hậu nên mọi hoạt động sản xuất ở nông
thôn chậm phát triển. Những năm gần đây nhờ hiện đại hóa cơ sở hạ tầng ở
nông thôn sản xuất nông nghiệp đợc thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơ
cấu nông nghiệp đợc thay đổi một cách toàn diện, làm cho cơ cấu nông
nghiệp trong GDP ngày càng giảm. Ngợc lại tỉ trọng các ngành công nghiệp
và dịch vụ ngày càng tăng.
c. Tạo ra sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong nớc.
Nớc ta có 7 vùng kinh tế lớn: Vùng trung du miền núi phía Bắc, Vùng
Đồng bằng sông Hồng, Khu Bốn cũ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên,
đồng bằng Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Những vùng có nhiều đô
thị lớn có cơ sở hạ tầng tốt thì phát triển nhanh, còn những vùng núi cao,
vùng sâu, cơ sở hạ tầng lạc hậu thì phát triển rất chậm làm mất cân đối nền
kinh tế của cả nớc.
Chúng ta chỉ có thể giảm dần sự phát triển không đồng đều giữa các
vùng của cả nớc, đồng bộ giữa các vùng.
d. Tạo điều kiện để thu hút nguồn vốn đầu t từ bên ngoài.
Trong những năm trở lại đây có rất nhiều dự án đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam. Đa số các dự án đó đợc đầu t vào các thành phố lớn có cơ sở hạ tầng tốt
nh Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng Muốn thu hút thành công
đầu t nớc ngoài thì chúng ta cần phải tạo ra môi trờng đầu t trong đó cơ sở hạ
tầng là một yếu tố quan trọng. ở đây có mối quan hệ tác động qua lại, xây
dựng và tạo ra cơ sở hạ tầng tốt để thu hút vốn đầu t nớc ngoài và sử dụng
chính vốn đầu t nớc ngoài để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, tạo động lực
cho các ngành sản xuất vật chất hoạt động có hiệu quả hơn.
e. Tạo điều kiện để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho
ngời dân từ đó làm tăng nguồn tích lũy cho nền kinh tế.
Kết cấu hạ tầng phát triển cho phép chúng ta tạo ra đợc nhiều cơ sở sản
xuất vật chất mới, tạo điều kiện cho việc giao lu kinh tế văn hóa giữa các khu
vực, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, đồng thời phân
bổ nguồn lao động hợp lý. Hơn nữa, sự xuất hiện của cơ sở sản xuất kinh
doanh dịch vụ mới với công nghệ kỹ thuật cao nên sẽ hoạt động hiệu quả hơn
mang lại nhiều lợi nhuận hơn, mang lại thu nhập cao cho ngời lao động.
2. Nguồn vốn đầu t phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
10
Việc đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nh đờng sá, bến cảng
sân bay, mạng cấp điện, hệ thống cấp thoát nớc đòi hỏi một số vốn đầu t
khổng lồ, mà thời gian hoàn vốn về mặt kinh tế thờng rất lâu (thờng hàng
chục năm), do đó hiệu suất vốn thờng thấp. Việc phát triển các công trình
thuộc kết cấu hạ tầng đô thị trớc hết đòi hỏi phải đầu t tập trung, có kế hoạch
thống nhất, sau đó phải căn cứ vào mối quan hệ thống nhất với tổng thể phát
triển của đô thị hoặc vùng kinh tế. Các nguồn vốn đầu t phát triển kết cấu hạ
tầng đô thị có thể đợc xác định nh sau:
a. Vốn Ngân sách nhà nớc.
Vốn ngân sách nhà nớc dành cho đầu t phát triển kết cấu hạ tầng đô thị
đợc hình thành từ tích lũy của nền kinh tế và một số nguồn khác. Theo
nguyên tắc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu t phát triển trong Điều lệ
quản lý đầu t và Xây dựng ban hành kèm theo NĐ 42/CP của Chính phủ ngày
16/7/1996 thì vốn ngân sách nhà nớc sử dụng để đầu t phát triển theo kế
hoạch nhà nớc bao gồm:
- Các dự án đầu t Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, quốc phòng an ninh mà không có khả năng thu hồi vốn thì đợc quản lý
và sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách cho đầu t phát triển.
- Đầu t và hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nớc, góp vốn cổ phần liên doanh
vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nớc
theo qui định của pháp luật.
- Chi cho Quĩ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quĩ hỗ trợ phát triển đối với
các chơng trình dự án phát triển kinh tế.
b. Vốn tín dụng đầu t.
Nguồn vốn này đợc hình thành từ vốn của nhà nớc, vốn huy động của
các đơn vị trong nớc và các tầng lớp dân c Nguồn vốn này có thể chia thành
2 nguồn chính : Vốn tín dụng đầu t u đãi của nhà nớc và vốn tín dụng thơng
mại.
- Vốn tín dụng u đãi của nhà nớc dùng để đầu t đối với các dự án Xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, các cơ sở sản xuất tạo việc làm các dự án
đầu t quan trọng của nhà nớc trong từng thời kỳ (điện, xi măng, cấp thoát n-
ớc ) và một số dự án khác của các ngành có khả năng thu hồi vốn đã đợc xác
định trong cơ cấu kế hoạch của nhà nớc.
- Vốn tín dụng thơng mại dùng để đầu t xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,
đổi mới kỹ thuật và công nghệ các dự án có khả năng thu hồi vốn và có đủ
điều kiện vay vốn theo qui định hiện hành. Vốn tín dụng thơng mại đợc áp
11
dụng theo cơ chế tự vay từ trả và thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu t và điều
kiện vay trả vốn.
c. Vốn thuộc các khoản vay của chính phủ và các nguồn viện
trợ quốc tế (kể cả vốn ODA).
Nguồn vốn này đang ngày càng khẳng định vị trí của nó đối với việc
thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển nhất là khi nguồn vốn trong nớc còn
đang hạn hẹp không đáp ứng nhu cầu đầu t hiện nay. Nó bao gồm một số
nguồn chủ yếu sau đây :
- Nguồn vốn ODA: bao gồm các khoản viện trợ và cho vay của nớc
ngoài với các điều kiện u đãi nh lãi suất thấp, thời hạn trả nợ lâu Ngày nay
vốn ODA đầu t cho các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị chiếm tỷ trọng lớn.
Thông thờng nhà nớc là ngời đứng ra tiếp nhận nguồn vốn này và từ đó quyết
định phân bổ cho các dự án đầu t, đồng thời nhà nớc tổ chức trả nợ bằng
nhiều nguồn vốn khác nhau bởi vì khi đầu t vào các công trình hạ tầng kỹ
thuật thờng không thể hoàn vốn trực tiếp đợc.
- Nguồn vốn của các tổ chức quốc tế: Đó là nguồn vốn cho vay, viện trợ
của các tổ chức nh: Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu á
(ADB), Chơng trình Hỗ trợ Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP), các tổ chức
phi chính phủ. Nguồn vốn này cũng đợc sử dụng một tỷ trọng lớn để xây
dựng phát triển cơ sở hạ tầng.
d. Vốn thuộc Quĩ hỗ trợ đầu t quốc gia và các quĩ khác dành
cho đầu t phát triển.
e. Vốn đầu t của các doanh nghiệp vào lĩnh vực phát triển kết
cấu hạ tầng đô thị
f. Vốn hợp tác liên doanh với nớc ngoài trong lĩnh vực phát
triển kết cấu hạ tầng.
g. Vốn huy động để phát triển kết cấu hạ tầng khác.
III. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và việc
phát triển kết cấu hạ tầng đô thị.
1. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
ODA là một bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt của các nguồn vốn vay
và tài trợ quốc tế. Ngày nay hầu hết các nớc đều thừa nhận rằng ODA là một
nguồn thu quan trọng cho ngân sách để các nớc đang phát triển đầu t phát
triển kinh tế xã hội.
12
ODA hình thành và ra đời kể từ những năm sau chiến tranh thế giới lần
thứ II cùng với kế hoạch Marshall nhằm giúp các nớc ở Châu Âu phục hồi lại
nền kinh tế đã bị chiến tranh tàn phá.
1.1. Những quan điểm về ODA.
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới đã có nhiều quan
điểm khác nhau ODA. Trớc đây, ODA đợc coi là một nguồn vốn viện trợ
ngân sách của các nớc phát triển dành cho các nớc đang phát triển và kém
phát triển. Với quan điểm này ODA mang tính tài trợ là chủ yếu.
Ngày nay, trong xu hớng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế đã
hình thành nên một quan điểm hoàn toàn mới về ODA. Quan điểm này cho
rằng ODA là hình thức hợp tác phát triển của các nớc đã công nghiệp hóa và
các tổ chức quốc tế với các nớc đang phát triển. Theo quan điểm này, ODA là
các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản vốn cho vay với điều kiện u
đãi của Chính phủ các nớc, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ.
ODA theo quan điểm của chính phủ Việt Nam là sự hợp tác phát triển
giữa nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hay nhiều quốc gia, tổ
chức quốc tế liên chính phủ và các tổ chức phi chính phủ.
Quá trình phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc sẽ dẫn đến sự
liên kết chặt chẽ qua lại về mặt kinh tế giữa các quốc gia và giữa nhiều quốc
gia với nhau. Đây là một nhân tố thúc đẩy sự gia tăng về số lợng cũng nh chất
lợng của ODA. Các nớc tài trợ lớn trên thế giới, hàng năm đểu căn cứ vào sự
phát triển kinh tế xã hội của nớc mình để từ đó điều chỉnh khối lợng ODA
cung cấp cho các nớc đang phát triển.
1.2. Các hình thức cung cấp ODA.
- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Gồm các khoản ODA đợc cung cấp dới
dạng tiền mặt hoặc hàng hóa để hỗ trợ ngân sách của chính phủ.
- Hỗ trợ theo chơng trình: Gồm các khoản ODA đợc cung cấp để thực
hiện một chơng trình nhằm đạt đợc nhiều mục tiêu với một tập hợp các dự án
thực hiện trong một thời gian xác định tại các thời điểm cụ thể (Chơng trình
tín dụng ngành của Nhật Bản tài trợ khu vực phát triển giao thông nông thôn,
phát triển lới điện nông thôn, phát triển hệ thống cung cấp nớc sinh hoạt ở
các thị xã, thị trấn).
- Hỗ trợ kỹ thuật: Nhằm giúp việc phát triển thể chế tăng cờng năng lực,
chuyển giao công nghệ, cung cấp trang thiết bị, đào tạo nhân lực, hỗ trợ
nghiên cứu điều tra cơ bản( Lập qui hoạch, Báo cáo nghiên cứu khả thi ).
Một hỗ trợ kỹ thuật có thể bao gồm một số hoặc tất cả nội dung nói trên.
13
- Hỗ trợ theo dự án: ODA đợc cung cấp để thực hiện dự án xây dựng
phát triển. Có thể bao gồm dịch vụ t vấn, đào tạo cán bộ tại chỗ hoạc gửi ra n-
ớc ngoài.
1.3. Phân loại ODA.
Theo Nghị Định 87/CP của Chính phủ ngày 5/8/1997 về việc ban hành
quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA thì ODA đợc phân thành 2 loại
nh sau:
- ODA không hoàn lại: Bên nớc ngoài cung cấp viện trợ không hoàn lại
để thực hiện chơng trình dự án ODA (mức độ thỏa thuận theo sự thỏa thuận
với bên nớc ngoài).
- ODA cho vay: bao gồm
+ ODA cho vay u đãi (hay còn gọi là tín dụng u đãi) là các khoản
ODA cho vay có yếu tố không hoàn lại ít nhất là 25 % từ giá khoản vay u đãi.
+ ODA cho vay phối hợp: Là các khoản ODA bao gồm kết hợp một
phần ODA không hoàn lại (hoặc ODA cho vay u đãi) và một phần tín dụng
thơng mại theo các điều kiện của tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển OECD.
1.4. Lĩnh vực u tiên sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam.
Theo Nghị Định 87/CP của Chính phủ ngày 5/8/1997 thì ODA là một
nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nớc và đợc u tiên sử dụng cho
những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
* ODA không hoàn lại đợc u tiên sử dụng cho các chơng trình, dự án
thuộc các lĩnh vực.
a. Y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình.
b. Giáo dục và đào tạo.
c. Các vấn đề xã hội (xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn,
miền núi, cấp nớc ).
d. Bảo vệ môi trờng môi sinh.
e. Nghiên cứu các chơng trình, dự án phát triển.
f. Hỗ trợ ngân sách.
g. Hỗ trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét