Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI

IB Internal balance
EB External Balance
TQ Trung Quốc
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ giá REER từ quý 1-1999 đến quý 4-2008
Bảng 2.2: Tỷ giá danh nghĩa, REER, tỷ giá kỳ vọng qua các năm 1999-2008
Bảng 2.3: Dự báo kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam 2009
Bàng 2.4: Dự báo CPI các nước năm 2009 so với 2008
Bảng 2.5: Dự báo REER các quý trong năm 2009
Bảng 2.6: Bảng cán cân vãng lai từ 2005-2009
Bảng 2.7: Số liệu tỷ lệ đầu tư/GDP từ 2002-2009
Bảng 2.8: Tăng trưởng GDP và ICOR của một số nước
Đ
ông
Á
Bảng 2.9: Mức đóng góp một số nhân tố vào tăng trưởng kinh tế
Bảng 2.10: Tiết kiệm tư nhân và chính phủ so với GDP từ 2002-2009
Bảng 3.1: Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam năm 2009 (%)
Bảng 3.2: Số liệu lạm phát của các nước từ 1999-2010
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:
Đ

thị hiệu ứng tuyến J
Hình 1.2:
Đ

thị Swan
Hình 2.1:
Đ

thị USD/VND từ 2008-2009
Hình 2.2:
Đ

thị USD/EUR từ 2008-2009
Hình 2.3:
Đ

thị REER từ 1994-2008
Hình 2.4: So sánh NEER – USD/VND và REER của Việt Nam từ 1999-2008
Hình 2.5: Tình hình xuất nhập khẩu 1999-2009
Hình 2.6: Trạng thái kinh tế Việt Nam theo biểu đồ Swan năm 2008-2009
Hình 2.7:
Đ

thị tăng trưởng GDP, CPI, tỷ lệ thất nghiệp từ 1999-2009
Hình 2.8: Tăng trưởng GDP và tỷ lệ đầu tư/GDP từ 1997-2009
Hình 2.9: ICOR Việt Nam qua các giai đoạn 1991-2008
Hình 2.10: Chỉ số CPI của Việt Nam và thế giới 2004-2010
Hình 2.11: Nhập siêu và thâm hụt tài khoản vãng lai, tính theo % GDP 1999-2009
Hình 2.12: Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư Việt Nam 2002-2009
Hình 2.13: Thâm hụt ngân sách Việt Nam và một số nước 2001-2007
Hình 2.14: Cán cân thương mại 1999-2009
(
Đ
ơ
n
vị tính: Triệu USD)
Hình 3.1:Tăng trưởng GDP của các nước trên thế giới 2003-2009
Hình 3.2:
Đ

thị tỷ giá USD/ JPY 2008-2009
Hình 3.3:
Đ

thị REER và NEER của Việt Nam 1999-2009
Hình 3.4: Các yếu tố chi phối tổng cầu AD
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
Đ
iề
u
kiện Marshall – Lerner.
Phụ lục 2: Các hệ số co giãn xuất khẩu và nhập khẩu của 15 nước công nghiệp và 9
nước phát triển.
Phụ lục 3: Năm lý do không nên phá giá đồng nội tệ.
Phụ lục 4: Tỷ giá danh nghĩa giữa VN và các nước 1999-2008.
Phụ lục 5: Tỷ giá danh nghĩa điều chỉnh giữa VN và các nước 1999-2008.
Phụ lục 6: Kim ngạch xuất nhập khẩu của VN qua các đối tác 1999-2008.
Phụ lục 7: Bảng tỷ trọng thương mại giữa VN và các đối tác thương mại.
Phụ lục 8: Chỉ số CPI của VN và các nước 1999-2008.
Phụ lục 9:
Đ
iề
u
chỉnh CPI của VN và các nước 1999-2008.
Phụ lục 10: REER của VN qua các quý 1999-2008.
Phụ lục 11: Bảng dự báo REER qua các quý 1999-2008.
Phụ lục 12: Bảng số liệu kiểm định TG danh nghĩa với xuất nhập khẩu.
Phụ lục 13: Mô hình kiểm định TG và xuất nhập khẩu Quý 1-1999 đến Quý 1-2009.
Phụ lục 14: Bảng số liệu GDP, xuất nhập khẩu của VN để kiểm định Marshall –Lerner
1999-2008.
1. Lý do chọn đề tài:
LỜI MỞ
Đ
ẦU
Năm 2008 đã đi qua, kéo theo những tàn phá dữ dội, đưa các nền kinh tế thế giới
và Việt Nam rơi vào tình trạng suy thoái và khó khăn trong vấn đề tăng trưởng kinh tế,
những bất ổn trong kinh tế vĩ mô. Trong giai đoạn 2002-2008, nền kinh tế Việt Nam xuất
hiện những dấu hiệu bất ổn kinh tế vĩ mô, nó tồn tại đến năm 2008, thêm vào đó, kinh tế
Việt Nam hứng chịu tiếp cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho GDP Việt Nam năm
2008 chỉ tăng 6,23%, thấp nhất trong 5 năm. Có thể nói rằng vấn đề tỷ giá trong 6 tháng
đầu năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009 luôn là đề tài nóng nhất trên các trang báo và
được các nhà hoạch định chính sách thảo luận nhiều nhất. Chẳng hạn, tỷ giá USD/VND sẽ
mở biên độ bao nhiêu, đồng VND bị định giá cao bao nhiêu, tại sao tỷ giá danh nghĩa
giảm không có lợi cho xuất khẩu, có nên phá giá đồng VND như các tổ chức quốc tế đưa
ra khuyến nghị…?
Đ
iề
u
này đã làm cho các nhà hoạch định chính sách phải suy nghĩ rất
nhiều.
Tỷ giá và các biến số GDP, xuất khẩu, nhập khẩu, tài khoản vãng lai, lãi suất, lạm
phát có mối liên kết với nhau, nên để tìm hiểu sự biến đổi của tỷ giá thì phải kiểm định
mối quan hệ giữa các biến này với tỷ giá. Mối quan hệ giữa thu nhập quốc dân với thâm
hụt thương mại có mối quan hệ nghịch biến hay đồng biến để từ đó có đánh giá tác động
của thâm hụt thương mại đối với sự phát triển kinh tế VN…
Với niềm đam mê nghiên cứu khoa học, đề tài sẽ đi phân tích trạng thái nền kinh
tế VN theo mô hình cân bằng đối nội và đối ngoại nổi tiếng – mô hình Swan, tính toán
tỷ giá thực hiệu lực (REER) từ Quý 1-1999 đến Quý 4-2008, dự báo REER các Quý
trong năm 2009, kiểm định điều kiện Marshell – Lerner đối với VN,…từ đó đề tài đưa ra
các giải pháp cho chính sách tỷ giá năm 2009 giúp VN ổn định kinh tế vĩ mô.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đ
ể giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, đề tài này nhắm vào một số mục tiêu được liệt kê
giới đây:
+
Xem xét diễn biến tỷ giá trong năm 2008 có thể hiện mối quan hệ với các biến số
vĩ mô, mối tương quan hàng hoá với các đối tác, tỷ giá có thể hiện được vai trò của
mình trong việc xác định đúng giá các hàng hoá thương mại?
+
Kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá danh nghĩa với xuất - nhập khẩu để thấy rõ tại
sao trong thời gian qua VN luôn bị thâm hụt thương mại.
+
Tính toán tỷ giá thực hiệu lực (REER) từ 1999-2008, dự báo REER trong các quý
của năm 2009. Kiểm định điều kiện Marshell – Lerner ở VN để thấy rõ hơn tác
động của REER và GDP đối với thâm hụt thương mại và giải thích trong điều kiện
hiện nay, VN có nên phá giá mạnh đồng VND hay không?
+
Phân tích trạng thái cân bằng đối nội và đối ngoại của nền kinh tế VN thông qua
mô hình Swan để xem ảnh hưởng của tỷ giá thực hiệu lực (REER) đối với các biến
số đối nội và đối ngoại.
+
Dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới và Việt Nam trong năm 2009, từ đó đề tài đưa
ra các khuyến nghị về chính sách tỷ giá cho trường hợp VN.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Đ
ề tài sử dụng phương pháp phân tích định lượng để làm sáng tỏ tác động của các
biến số đối với tỷ giá hối đoái, tính tỷ giá thực hiệu lực (REER). Nguồn dữ liệu được sử
dụng là dữ liệu thứ cấp lấy từ IFS- Cơ sở dữ liệu tài chính quốc tế, WorldBank và ADB,
Tổng Cục Thống Kê nên rất đáng tin cậy.
4. Kết cầu đề tài:
Đ
ề tài được trình bày theo 3 chương
+
Chương 1:
Đ
I

U
HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ THEO CÁC LÝ THUYẾT
HIỆN
Đ
ẠI
+
Chương 2: HOẠCH
Đ
ỊNH
VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI
Đ
OÁI
CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI VIỆT NAM
+
Chương 3:
Đ
I

U
HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VIỆT NAM
ĐỂ
ỔN
Đ
ỊNH
KINH TẾ VĨ MÔ VÀ GIÚP VIỆT NAM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NĂM
2009-
2015.
Cuối cùng là phụ lục và tài liệu tham khảo
“Chỉ có khoa học mới đưa loài người tiến bộ
Chỉ có khoa học sinh viên mới tự khẳng định bản thân mình
Hãy cho tôi thêm một phút để tôi tự tìm hiểu thêm về khoa học”
Tác giả đề tài

- 1 -
CHƯƠNG 1 :
Đ
I

U
HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ THEO CÁC LÝ THUYẾT HIỆN
Đ
ẠI
1.1.VẤN
ĐỀ
Đ
I

U
CHỈNH TỶ GIÁ HỐI
Đ
O
ÁI
Theo thống kê của Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế-IMF, trong hầu hết các trường hợp ở các
nước đang phát triển, sự mất cân bằng trong tỷ giá hối đoái xảy ra dưới dạng lên giá thực
của đồng nội tệ làm mất khả năng cạnh tranh quốc tế thể hiện ở việc tăng giá hàng xuất
khẩu và giảm giá hàng nhập khẩu, dẫn đến một sự thâm hụt ngày càng lớn trong cán cân
thanh toán vãng lai. Kết quả là một sự mất cân bằng ngoại đã xảy ra. Việc quay trở lại
mục tiêu cân bằng ngoại được tiến hành bằng việc điều chỉnh tương quan giá cả giữa hàng
hoá xuất nhập khẩu thông qua biện pháp cơ bản là thực hiện phá giá.
1.1.1. Phá giá đồng tiền
Phá giá là việc nâng cao hay giảm thấp sức mua của đồng tiền đối với các ngoại tệ
và có thể xem là một sự điều chỉnh tỷ giá mạnh, cực đoan (khác với điều chỉnh tỷ giá bình
thường ở điểm cơ bản là điều chỉnh tỷ giá bình thường là một việc làm thường xuyên với
mức độ nhỏ về thay đổi tỷ giá, không gây ra những biến động lớn cho sự phát triển kinh tế
- xã hội). Về nguyên lý, mục đích của phá giá là để tăng khả năng cạnh tranh quốc tế và
cải thiện tình hình cán cân thương mại trong tài khoản vãng lai. Lập luận được nêu ra là
phá giá sẽ giúp tăng giá hàng nhập khẩu và giảm giá hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, để thực
hiện việc phá giá thành công cũng cần phải có hàng loạt các điều kiện đi kèm.
Đ
iề
u
kiện Marshall – Lerner
Theo lý thuyết Marshall – Lerner
1
thì không phải bao giờ việc phá giá cũng làm
tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu cũng đều cải thiện được cán cân vãng lai.
Đ
iề
u
kiện
Marshall – Lerner chỉ ra là: khi nào mà độ co dãn của đường cầu xuất khẩu cộng với độ co
dãn của đường cầu nhập khẩu lớn hơn 1 (n
nk
+ n
xk
> 1) thì phá giá mới giúp cải thiện cán
cân thương mại.
Đ
iề
u
kiện Marshall – Lerner cũng hàm ý chỉ việc chọn thời điểm phá giá cũng rất
quan trọng. Nếu giá hàng nhập khẩu đang thấp và có xu hướng hạ, phá giá sẽ có lợi vì
hàng nhập khẩu sẽ không tăng giá lên nhiều, nhờ đó hạn chế tăng giá thành sản xuất nội
địa với đầu vào nhập khẩu, hạn chế mặt trái của phá giá là gây nên lạm phát. Bên cạnh đó,
nếu như nhu cầu trên thị trường thế giới đối với hàng xuất khẩu của quốc gia tiến hành phá
giá đang ở mức cao và có xu hướng gia tăng thì đầy cũng là một thời điểm tốt để phá giá
vì nó sẽ nhanh chóng làm tăng xuất khẩu cả về số lượng và giá cả.
1
Những trình bày chi tiết về điều kiện Marshall - Lerner được đưa ra trong phụ lục 1.
- 2 -
Dự trữ ngoại tệ: Một quốc gia khi điều kiện Marshall- Lerner và các điều kiện
khác nếu thuận lợi, thì trong thực tế có thể tiến hành việc phá giá nhằm giúp cải thiện cán
cân thanh toán vãng lai, tiến tới lập lại mục tiêu cân bằng ngoại. Tuy nhiên, khi thực hiện
phá giá cán cân thanh toán vãng lai sẽ bị xấu đi trong thời gian đầu, và chỉ hồi phục sau
một thời gian nhất định.
Tình hình biến động trong cán cân thanh toán vãng lai khi một quốc gia tiến hành
phá giá (với điều kiện Marshall-Lerner đã thoã), đã được các nhà khoa học thống kê và
mô tả tổng quát thành một đường cong gọi là đường cong J.
Đ
ườ
ng
cong J hàm ý rằng
thời gian đầu khi tiến hành phá giá cần thiết lập một chính sách tiền tệ thắt chặt và một
lượng dự trữ ngoại tệ đủ lớn để can thiệp nhằm duy trì mức tỷ giá mới vì cán cân tài khoản
vãng lai xấu đi sẽ tạo ra một áp lực tiếp tục làm tăng tỷ giá và làm nền kinh tế rơi vào
vòng lẫn quẩn của phá giá và lạm phát. Bên cạnh đó, mức độ và hình thức phá giá cũng
cần xem xét kỹ.
1.1.2. Kinh nghiệm quốc tế về phá giá
Kinh nghiệm quốc tế về phá giá
Năm 1987, Gylfason đã công bố một bảng tổng hợp về hệ số co dãn của 24 nước
mà ông đã nghiên cứu - kết quả các hệ số co dãn được ông tính là sau 2, 3 năm kế từ lúc
phá giá. Chúng ta thấy rằng sau 2, 3 năm thì phá giá sẽ cải thiện tài khoản vãng lai
(Current Account). Tuy nhiện, khi phá giá thì trong thời gian đầu CA bị xấu đi sau đó nó
được cải thiện.
Đ
iề
u
này được diễn tả bởi hiệu ứng tuyến J:
Hình 1.1:
Đ

thị hiệu ứng tuyến J
CA
Thặng dư
0
T
0
J
Thời gian
Thâm hụt
CA

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét