Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

22 Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ tín dụng xuất khẩu của nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Sở giao dịch II giai đoạn 2006 - 2010

5
Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Tín dụng xuất khẩu khác
- Tín dụng nhà nước - Tín dụng ngân hàng
- Đối tượng: doanh nghiệp, tổ chức
xuất khẩu những mặt hàng thuộc danh
mục khuyến khích phát triển Nhà
nước trong từng giai đoạn phát triển
kinh tế.
- Đối tượng: doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
có hoạt động xuất khẩu
- Lãi suất: lãi suất trái phiếu Chính
phủ + phí quản lý
- Lãi suất: lãi suất huy động thò trường +
phí huy động, phí quản lý + lợi nhuận
- Tài sản đảm bảo: tỷ lệ tài sản đảm
bảo thấp
- Tài sản đảm bảo: thường lớn hơn mức
vốn vay
1.1.4 Quy đònh quốc tế về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
1.1.4.1 Khuôn khổ pháp lý quốc tế
Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong trao đổi
thương mại quốc tế, là một công cụ cơ bản của chính sách thương mại quốc gia,
nhưng nếu được cấp phát một cách thiếu điều tiết, thiếu hài hòa thì sẽ tạo ra những
tác động làm sai lệch cạnh tranh trên thò trường. Năm 2005 giá trò các trao đổi
thương mại được hưởng sự hỗ trợ của Nhà nước dưới dạng này đạt mức 65 tỷ USD.
Ngoài các nước thuộc liên minh châu u, khuôn khổ pháp lý quốc tế áp dụng
cho tín dụng xuất khẩu chủ yếu bao gồm các Quy đònh của WTO nhấn mạnh đến
khía cạnh trợ cấp và các quy đònh của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD
nhấn mạnh đến mục tiêu đảm bảo cạnh tranh bình đẳng. Hai nhóm quy đònh của hai
tổ chức này là tương thích với nhau.
6
Ngoài các quy đònh thuần tuý pháp lý nêu trên, còn phải kể đến các quy đònh
khác có giá trò pháp lý thấp hơn được xây dựng trong khuôn khổ Liên minh Bern.
Liên minh này có quy chế là một hiệp hội không có thẩm quyền ban hành quy đònh,
chủ yếu là nơi để các thành viên thường xuyên gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm và
cam kết tuân thủ các nguyên tắc hoạt động chung.
1.1.4.2 Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ WTO
Các văn bản của WTO không trực tiếp quy đònh về vấn đề tín dụng xuất khẩu;
một trong những vai trò của tổ chức này là xử lý những rào cản đối với thương mại;
vấn đề tín dụng xuất khẩu chỉ được nêu như một ví dụ trong nội dung Hiệp đònh về
trợ cấp và các biện pháp bù trừ (Hiệp đònh SMC)
Điều 1, Hiệp đònh SMC đưa ra đònh nghóa về khái niệm trợ cấp và Điều 3 đưa ra
đònh nghóa về khái niệm hình thức trợ cấp cho xuất khẩu bò cấm. Ngoài những đònh
nghóa chung này ra, Hiệp đònh SMC tại Phụ lục 1, liệt kê các trường hợp trợ cấp
cho xuất khẩu bò cấm.
Trong danh mục các hình thức trợ cấp cho xuất khẩu bò cấm này, hình thức tín
dụng xuất khẩu có hỗ trợ của Nhà nước được đề cập đến tại 2 điểm:
Điểm (j): Đó là trường hợp trợ cấp thể hiện dưới hình thức “chương trình bảo
lãnh, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, chương trình bảo lãnh, bảo hiểm nhằm đối phó
với tình hình tăng chi phí sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hoặc các chương trình đối
phó với những rủi ro hối đoái do Nhà nước (hoặc các tổ chức chòu sự kiểm soát của
Nhà nước) xây dựng và áp dụng với mức lãi suất thấp không đủ để bù đắp những chi
phí bỏ ra để thực hiện các chương trình này.
Điểm (j) Quy đònh về các chương trình bảo lãnh tín dụng xuất khẩu do Nhà nước
xây dựng, quản lý và thực hiện hoặc giao cho một cơ quan, tổ chức khác quản lý
7
(như trường hợp của Coface ở Pháp). Các chương trình này phải được quản lý và
thực hiện trên cơ sở đảm bảo cân bằng tài chính, tức là lãi suất thu được không
được thấp hơn chi phí quản lý và các khoản chi phí khác về dài hạn.
Điểm (k) “Nhà nước (hoặc cơ quan, tổ chức chòu sự kiểm soát của Nhà nước
và/hoặc hoạt động dưới sự chỉ đạo của Nhà nước) cấp Tín dụng xuất khẩu với lãi
suất cho vay thấp hơn lãi suất tiền gửi áp dụng để huy động vốn dùng cho việc cấp
Tín dụng xuất khẩu đó (hoặc lãi suất mà Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức đó đáng lẽ
phải trả nếu đi vay vốn trên thò trường quốc tế với cùng thời han và điều kiện vay và
sử dụng cùng một đồng tiền như Tín dụng xuất khẩu), hoặc chòu một phần hoặc toàn
bộ những chi phí mà nhà xuất khẩu hoặc tổ chức tài chính phải chòu để huy động
được vốn tín dụng, trong trường hợp các hoạt động này nhằm phục vụ cho việc đảm
bảo một lợi thế quan trọng xét trên bình diện điều kiện cấp Tín dụng xuất khẩu”
Điểm (k) đoạn 1, quy đònh về vấn đề tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ (trực tiếp
hoặc gián tiếp) của Nhà nước mà tỷ lệ lãi suất không được thấp hơn chi phí vốn mà
tổ chức tín dụng đó phải bỏ ra, hoặc không được thấp hơn tỷ lệ lãi suất áp dụng trên
thò trường vốn đối với hình thức tín dụng tương đương. Bên cạnh đó, đoạn 2 điểm
(k) quy đònh trường hợp tín dụng xuất khẩu tuân thủ theo quy đònh về lãi suất trong
thoả thuận của OECD thì không bò coi là một hình thức trợ cấp cho xuất khẩu bò
cấm.
1.1.4.3 Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ OECD
OECD được thành lập 14/12/1960 với 20 nước thành viên ban đầu và hiện nay
mở rộng ra 30 nước thành viên. OECD đi theo nguyên tắc về dân chủ và kinh tế thò
trường nhằm: Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững; Phát triển việc làm; Nâng cao
8
mức sống; Duy trì ổn đònh tài chính; Trợ giúp các nước khác trong việc phát triển
kinh tế; Đóng góp vào tăng trưởng thương mại thế giới.
OECD hoạt động dưới hình thức các y ban với một ban Thư ký thường trực
chuyên giúp việc cho các y ban. Qua quá trình thương lượng, trao đổi, các nước
thành viên thông qua các thoả thuận, thể hiện dưới các Hiệp đònh, Hiệp ước,
Khuyến nghò của hội đồng OECD, Tuyên bố hành động dưới một hình thức khác
(Ví dụ: Thỏa thuận về Tín dụng xuất khẩu, là một thỏa thuận không lập thành văn
bản). Dù tính chất pháp lý và hiệu lực ràng buộc của các văn bản này có mức độ
khác nhau, các văn bản này đều là các thoả thuận liên Chính Phủ, đánh dấu sự cam
kết mạnh mẽ của mỗi Chính Phủ thành viên trong việc tuân thủ các quy đònh của
Thoả thuận đó.
Các nội dung thảo luận về tín dung xuất khẩu chủ yếu thuộc thẩm quyền của Vụ
Thương mại và Nông nghiệp là Vụ giữ chức năng thư ký cho Nhóm công tác tín
dụng và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ của Nhà nước (ECG) và
nhóm các nước thành viên của Thỏa thuận về tín dụng xuất khẩu của Nhà
nước.
Nhóm công tác tín dụng và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ của Nhà
nước (ECG) có mục tiêu:
- Phân tích các chính sách được áp dụng trong lónh vực tín dụng và bảo lãnh
tín dụng xuất khẩu
- Xác đònh những vấn đề nảy sinh
- Giải quyết hoặc hạn chế các vấn đề này dựa trên những trao đổi đa phương
Nhóm các nước thành viên tham gia thỏa thuận nhằm thực hiện mục tiêu chung
là khuyến khích cạnh tranh giữa các nhà xuất khẩu dựa trên cơ sở chất lượng và giá
9
cả hàng hóa, dòch vụ xuất khẩu, chứ không dựa trên các ưu đãi tín dụng xuất khẩu có
sự hỗ trợ của Nhà Nước.
1.1.4.4 Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ Liên minh Bern
Liên minh Bern có 52 thành viên đại diện cho 43 nước, là tổ chức quốc tế có sự
tham gia của đònh chế Nhà nước và tư nhân cung cấp tín dụng xuất khẩu, bảo hiểm
tín dụng và bảo hiểm đầu tư nhằm tạo thuận lợi cho sự phát triển của thương mại
quốc tế và đầu tư nước ngoài. Để thực hiện mục tiêu này, Liên minh tập trung xây
dựng nguyên tắc thống nhất về cấp tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất
khẩu, bảo lãnh đầu tư trên phạm vi quốc tế.
1.2 CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HIỆN NAY
1.2.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết đònh 108/2006/QĐ-
TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở sắp xếp lại Quỹ hỗ trợ
phát triển, tên giao dòch quốc tế là The VietNam Development Bank (viết tắt là
VDB).
Ngân hàng Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con
dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân
hàng thương mại trong và ngoài nước, được tham gia hệ thống thanh toán với các
ngân hàng và cung cấp dòch vụ thanh toán theo quy đònh của pháp luật. Ngân hàng
Phát triển thừa kế mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ hỗ trợ phát triển.
Hoạt động của Ngân hàng Phát triển không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ
bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ bảo
đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp Ngân sách nhà
10
nước theo quy đònh của pháp luật. Tính đến thời điểm hiện nay, vốn điều lệ của
Ngân hàng Phát triển Việt Nam là 10.000 tỷ đồng.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ như:
- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện
chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy
đònh của Chính Phủ.
- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển gồm: cho vay đầu tư phát triển,
hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư.
- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu gồm: cho vay xuất khẩu,bảo lãnh tín
dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ
thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và
ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác
- Cung cấp dòch vụ thanh toán cho các khách hàng và tham gia hệ thống thanh
toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lónh vực tín dụng đầu tư phát triển
quốc tế và tín dụng xuất khẩu.
1.2.2 Nội dung chính sách tín dụng xuất khẩu
Quá trình phát triển chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Việt Nam đến nay có
thể chia thành hai giai đoạn sau:
1.2.2.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO: 2001 - 2006
Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu giai đoạn này thực hiện theo Quyết đònh
133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001 của Thủ tướng về quy chế tín dụng hỗ trợ xuất
khẩu và có hiệu lực từ ngày 25/09/2001.
11
Những quy đònh cơ bản chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo Quyết đònh
133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001
Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
1. Hình thức tín dụng:
+ Cho vay đầu tư trung và dài hạn
+ Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư
+ Cho vay ngắn hạn
+ Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực
hiện hợp đồng
2. Đối tượng
+ Những đơn vò có dự án sản xuất, chế biến,
gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu
thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất
khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm
+ Những đơn vò có nhu cầu vay vốn để góp
vốn đầu tư vào các dự án liên doanh sản xuất,
chế biến, gia công hàng xuất khẩu của doanh
nghiệp Việt Nam mà phương án tiêu thụ sản
phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch
xuất khẩu ít nhất bằng 80% doanh thu hàng
năm.
+ Các đơn vò sản xuất, chế biến, kinh
doanh các mặt hàng thuộc chương
trình ưu tiên khuyến khích xuất khẩu
do Thủ tướng Chính Phủ quy đònh
hàng năm hoặc trong từng thời kỳ
+ Các hợp đồng xuất khẩu vào thò
trường mới hoặc để duy trì thò trường
truyền thống theo quy đònh của Thủ
tướng Chính Phủ
+ Các đơn vò có dự án trung dài hạn
được hỗ trợ xuất khẩu, được vay vốn
ngắn hạn trong năm đầu tiên ký hợp
đồng xuất khẩu kể từ khi dự án hoàn
thành đưa vào sản xuất.
3. Lãi suất, phí bảo lãnh
12
- Cho vay đầu tư trung dài hạn: Lãi suất cho
vay được áp dụng theo lãi suất tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước.
- Bảo lãnh tín dụng đầu tư: phí bảo lãnh bằng
0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh

- Cho vay vốn ngắn hạn: Lãi suất cho
vay bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước tại thời điểm
ký hợp đồng tín dụng và được giữ cố
đònh trong suốt thời hạn vay vốn.
- Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực
hiện hợp đồng:được miễn phí bảo lãnh
4. Mức vốn cho vay, mức hỗ trợ sau đầu tư, mức bảo lãnh
- Cho vay đầu tư trung dài hạn:
+ Dự án nhóm A thực hiện theo Quyết đònh
của Thủ tướng Chính Phủ.
+ Dự án nhóm B, C thực hiện theo quyết
đònh đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhưng
tối đa không quá 90% vốn đầu tư của dự án
Mức cho vay hàng năm thực hiện theo tiến
độ dự án.
- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Mức hỗ trợ lãi
suất sau đầu tư đối với từng dự án bằng chênh
lệch giữa lãi suất vay vốn của tổ chức tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời
điểm rút vốn vay.
- Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Mức bảo lãnh cho
từng dự án tối đa bằng 100% số vốn vay của
- Cho vay vốn ngắn hạn:
+ Cho vay trước khi giao hàng:
Mức cho vay không quá 80% giá trò
L/C hoặc không quá 70% giá trò hợp
đồng xuất khẩu. Đối với những mặt
hàng xuất khẩu theo hạn ngạch thì
mức cho vay tối đa bằng giá trò hàng
hóa còn lại trong hạn ngạch tính đến
thời điểm vay vốn.
+ Cho vay sau khi giao hàng:
Tối đa bằng 90% giá trò hối phiếu
hơp lệ.
- Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực
hiện hợp đồng: tối đa không quá 3%
giá dự thầu (đối với bảo lãnh dự thầu),
13
các tổ chức tín dụng trong phạm vi tổng số
vốn đầu tư theo quy đònh của pháp luật
10% giá trò hợp đồng (đối với bảo lãnh
thực hiện hợp đồng.)
5. Bảo đảm tiền vay

- Cho vay đầu tư trung và dài hạn: Chủ đầu
tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để
bảo đảm tiền vay. Khi chưa trả hết nợ, chủ
đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho,
tặng, thế chấp, cầm cố, hoặc bảo đảm cho
bảo lãnh để vay vốn nơi khác
- Cho vay ngắn hạn:
+ Cho vay trước khi giao hàng, đơn vò
vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế
chấp giá trò tối thiểu 30% số vốn vay
+ Cho vay sau khi giao hàng: đơn vò
phải xuất trình hối phiếu hợp lệ kèm
theo bộ chứng từ xuất để chứng minh
cho việc vay vốn.
1.2.2.2 Giai đoạn sau khi gia nhập WTO: từ năm 2007 đến nay
Việt Nam bắt đầu gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào cuối năm
2006. Là một thành viên của Tổ chức thương mại thế giới, Việt Nam buộc phải tuân
thủ chặt chẽ quy đònh “Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ WTO”. Chính vì lẻ đó,
Chính Phủ đã có những thay đổi chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với
thông lệ quốc tế. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trước kia nay được gọi là chính sách tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước và được thực hiện theo Nghò đònh số 151/NĐ-CP ngày
20/11/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Sau đây là những nội dung cơ bản chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
đang triển khai hiện nay, được quy đònh chi tiết tại Quyết đònh số 39/QĐ-HĐQL
ngày 31/08/2007 của Hội đồng quản lý về quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu
14
của Nhà Nước (Phụ lục) và Quyết đònh số 42/QĐ-HĐQL ngày 17/09/2007 của Hội
đồng quản lý về quy chế bảo đảm tiền vay của NHPTVN.
a. Nhà xuất khẩu vay:
- Đối tượng cho vay:Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có
hợp đồng xuất khẩu hàng hóa nằm trong danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất
khẩu.
- Điều kiện cho vay:
+ Khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phương
án sản xuất kinh doanh được NHPT thẩm đònh và chấp thuận
+ Thực hiện các quy đònh về bảo đảm tiền vay theo quy đònh của Chính Phủ và
Quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT.
- Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay tối đa bằng 85% giá trò hợp đồng xuất khẩu
đã ký hoặc giá trò L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc giá trò hối phiếu
hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng.
- Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 12 tháng. Trường hợp cho vay trên 12
tháng, thực hiện theo quyết đònh của Chính Phủ hoặc Bộ Tài Chính.
- Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi
- Lãi suất cho vay:Lãi suất cho vay xuất khẩu thực hiện theo quy đònh của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính
- Phương thức cho vay
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức: áp dụng với doanh nghiệp thỏa điều kiện :
ü Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục 2 năm gần nhất
ü Có hoạt động xuất khẩu thường xuyên

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét