Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu mà các đơn vị kinh doanh đợc
Nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu, trực tiếp tổ chức quan hệ đàm phán
giao dịch, ký kết hợp đồng với các tổ chức các doanh nghiệp nớc ngoài.
Phơng thức trực tiếp đợc tiến hành khi doanh nghiệp am hiểu thị trờng cũng
nh mặt hàng nhập khẩu.
1.3.2. Hình thức nhập khẩu uỷ thác.
Nhập khẩu ủy thác là hình thức nhập khẩu áp dụng đối với các đơn vị đợc
Nhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhng cha có đủ điều kiện để tổ chức giao dịch
trực tiếp với nớc ngoài để tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng và giao nhận hàng
nên phải uỷ thác cho đơn vị khác có khả năng nhập khẩu trực tiếp để họ nhập khẩu
hàng hoá cho mình.
Trong hình thức này doanh nghiệp giao uỷ thác nhập khẩu là doanh nghiệp đ-
ợc tính doanh số, doanh nghiệp nhận uỷ thác đóng vai trò đại lý và đợc hởng một tỷ
lệ hoa hồng tính trên giá trị của lô hàng nhập khẩu theo tỷ lệ hai bên thoả thuận
trong hợp đồng.
Việc kinh doanh nhập khẩu theo hình thức nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp nhng đều nhằm mục đích có hiệu quả cao hơn bảo đảm cho
doanh nghiệp có thể phát triển. Thông thờng các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai
hình thức trên khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá.
1.4. Các phơng thức kinh doanh hàng hoá nhập khẩu
1.4.1. Phơng thức nhập khẩu theo nghị định th:
Nhập khẩu theo nghị định th là phơng tác mà doanh nghiệp tiến hành nhập
khẩu dựa theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc. Nhà nớc ta ký kết với chính phủ các
nớc khác những nghị định th hoặc hiệp định th về trao đổi hàng hoá giữa hai nớc và
giao cho một số đơn vị có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thực hiện.
Trong điều kiện hiện nay số lợng các doanh nghiệp kinh doanh theo phơng
thứ này rất ít trừ những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt.
1.4.2. Phơng thức nhập khẩu ngoài nghị định th.
Là phơng thức các doanh nghiệp hoàn toàn chủ động tổ chức hoạt động nhập
khẩu của mình. Doanh nghiệp phải tự cân đối về tài chính và thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nớc. Doanh nghiệp phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng, tổ chức giao dịch, ký kết
và thực hiện hợp đồng trên cơ sở tuân thủ các chính sách chế độ kinh tế của Nhà n-
ớc. Nhập khẩu theo phơng thức này tạo cho doanh nghiệp sự năng động sáng tạo
độc lập trong kinh doanh, mang lại hiệu quả cao và thích ứng với thị trờng.
1.5. Các phơng thức thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu
hàng hoá.
Phơng thức thanh toán là một điều khoản quan trọng trong các hợp đồng
ngoại và nó cũng có ảnh hởng lớn tới việc hạch toán kế toán hoạt động nhập khẩu
hàng hoá. Trong buôn bán, ngời ta có thể lựa chọn nhiều phơng thức khác nhau để
thu và trả tiền nhng dù lựa chọn phơng thức nào cũng đều xuất phát từ yêu cầu của
ngời bán là thu tiền nhanh và đủ, và yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số l-
ợng, chất lợng và đúng thời hạn.
Trên thực tế có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nhng các doanh
nghiệp thờng sử dụng 3 phơng thức chủ yếu sau đây
1.5.1. Phơng thức chuyển tiền:
Là phơng thức trong đó ngời mua yêu cầu ngân hàng của mình chuyển tiền
cho ngời bán bằng phơng tiện chuyển tiền do ngời mua yêu cầu.
Phơng thức chuyển tiền thờng là hai hình thức chủ yếu sau:
* Điện báo : Là hình thức mà ngân hàng thực hiện chuyển tiền bằng cách lệnh
cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài trả tiền cho ngời nhận.
*Th chuyển tiền: là hình thức ngân hàng chuyển tiền bằng cách gửi th ra lệnh
cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài trả tiền cho ngời nhận.
Ưu điểm: Thủ tục đơn giản, phí thanh toán không cao, tiết kiệm thời gian và
thờng đợc sử dụng khi nhận những lô hàng có giá trị không lớn.
Nhợc điểm: Đơn vị nhập khẩu có thể gặp rủi ro bộ chứng từ giả và không thể
sử dụng với những lô hàng có giá trị lớn.
1.5.2. Phơng thức tín dụng chứng từ:
Theo phơng thức này, ngời mua căn cứ vào hợp đồng kinh tế làm thủ tục xin
mở một tài khoản tín dụng chứng từ tại một ngân hàng theo thoả thuận yêu cầu,
ngân hàng này phải trả tiền cho ngời bán khi ngời bán nộp đủ bộ chứng từ phù hợp
với quy định trong L/C, nếu L/C thoả mãn các điều kiện thì sẽ giao hàng cho ngời
mua. Sau khi giao hàng, ngời bán lập chứng từ thanh toán nhờ ngân hàng chuyển hộ
bộ chứng từ cho ngời mua đồng thời thu tiền của ngời mua để trả tiền cho ngời bán:
- Ưu điểm : Phơng thức này có tính bảo đảm cao và đợc sử dụng rộng rãi
nhất. Thờng sử dụng khi lô hàng có giá trị lớn.
- Nhợc điểm: Phí thanh toán cao.
1.5.3 Phơng thức nhờ thu
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời bán giao hàng cho khách hàng uỷ
thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra.
Có hai loại phơng thức nhờ thu chủ yếu:
- Nhờ thu phiếu trơn : Ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền ngời mua qua hối
phiếu còn chứng từ thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng.
Phơng thức này đơn giản thờng áp dụng với ngời bạn hàng tin cậy và có quan
hệ liên doanh lẫn nhau.
- Nhờ thu kèm chứng từ: Ngời bán nhờ ngân hàng thu tiền ở ngời mua căn cứ
vào cả hối phiếu và bộ chứng từ kèm theo với điều kiện nếu ngời mua trả tiền hoặc
chấp nhận trả hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ gửi hàng cho ngời mua
để nhận hàng.
1.5.4. Phơng thức ghi sổ.
Theo phơng thức này ngời bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi nợ
ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hàng, đến kỳ ngời mua trả tiền cho
ngời bán.
Đây là phơng thức thanh toán không có sự tham gia của các ngân hàng với
chức năng là ngời mở tài khoản và thực hiện thanh toán.
Ngoài ra còn có các phơng thức thanh toán khác nh phơng thức thanh toán bằng
séc, phơng thức uỷ thác mua, phơng thức th bảo đảm trả tiền
1.6.Các phơng thức tiêu thụ hàng chủ yếu trong đơn vị kinh doanh nhập
khẩu hàng hoá:
1.6.1- Các mặt hàng nhập khẩu đợc tiêu thụ:
Hàng nhập khẩu là hàng hóa mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nớc ta mua từ
nớc ngoài theo các hợp đồng mua bán ngoại thơng đã ký kết với các nớc bạn.
- Vật t phục vụ cho phát triển sản xuất hàng xuất khẩu.
- Hàng tiêu dùng thiết yếu
- Thiết bị toàn bộ, dây chuyền sản xuất, máy móc, công nghệ mới,
1.6.2- Quy trình bán hàng nội địa:
- Trực tiếp: Trớc khi nhập hàng, đơn vị nhập khẩu đã ký kết với ngời mua
một hợp đồng nội tức là hàng đã đợc ngời mua đặt trớc khi nhập khẩu và
họ sẽ nhận hàng ngay tại cảng hoặc đợc vận chuyển đến tận nơi với số lợng
theo thoả thuận trong hợp đồng (số lợng thờng rất lớn) gọi là giao hàng trực
tiếp không qua kho Khi hàng giao cho ngời mua xong thì hàng hóa đó đợc
coi là tiêu thụ và doanh nghiệp bị mất quyền sở hữu.
-
Nhận hàng
tại cảng
Ký hợp
đồng nội
Thanh toán
- Gián tiếp: Có ba hình thức cơ bản.
Hàng bán tại kho (hoặc cửa hàng): Hàng sau khi làm xong thủ tục hải quan đợc
đơn vị nhập khẩu chuyển về kho hoặc cửa hàng bán lẻ hoặc bán buôn cho ngời
mua.
Hàng gửi bán: Đợc chuyển cho ngời mua tới một địa điểm ghi trong hợp đồng và
số hàng đó vẫn thuộc quyền sở hữu của ngời bán cho tới khi đợc ngời mua thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó mới đợc coi là tiêu thụ.
Hàng gửi đại lý: Đây là hình thức xuất hàng giao cho các đại lý hoặc chuyển đến
cho các đại lý (coi nh gửi đi bán). Các đại lý đợc hởng chênh lệch giá hoặc đợc
chủ hàng trả hoa hồng tùy theo thỏa thuận giữa hai bên khi tiêu thụ xong số
hàng.
1.6.3- Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trờng nội địa:
Có hai phơng thức tiêu thụ hàng mà các doanh nghiệp nhập khẩu hay áp
dụng:
-Bán buôn: Đây là phơng thức tiêu thụ hàng với số lợng lớn và là phơng thức bán
chủ yếu nhất trong kinh doanh hàng nhập khẩu bao gồm: bán buôn theo phơng thức
trực tiếp (qua kho hoặc chuyển thẳng), bán buôn theo phơng thức chuyển hàng chờ
chấp nhận, bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Ưu điểm: Bán đợc nhiều hàng trong một thời gian ngắn, không tốn chi phí vận
chuyển vì hàng thờng đợc bán ngay tại cảng.
Nhợc điểm: Giá không cao nh hình thức bán lẻ và thờng phải cho ngời mua hởng
giảm giá hoặc chiết khấu khi bán hàng.
- Bán lẻ: Đây là phơng thức tiêu thụ hàng với số lợng nhỏ bao gồm: bán hàng
thu tiền tập trung, bán hàng thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn
Ưu điểm: Bán đợc hàng với mức giá cao.
Nhợc điểm: Hàng tiêu thụ chậm, tốn chi phí thu
2. hạch toán kế toán lu chuyển hàng nhập khẩu.
Nhận hàng
nhập khẩu
Người mua
Kho (Cửa hàng)
Đại lý hoặc
nơi gửi
bán
Viết hóa đơn
bán hàng
2.1 ý nghĩa tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa:
NK là hoạt động cơ bản và chủ đạo trong quan hệ kinh tế đối ngoại, là hoạt
động có ý nghĩa chiến lợc đối với quá trình hiện đại hoá-công nghiệp hoá của đất n-
ớc. Bởi vậy, mọi quốc gia đều coi trọng và có những chính sách, biện pháp nhằm
thúc đẩy hoạt động NK, đặc biệt công nghệ kỹ thuật hiện đại. Song đây lại là một
công việc hết sức khó khăn do tính chất phức tạp và đa dạng của nó. Đó là sự đa
dạng về đối tợng, phơng thức NK, giá hàng NK, phơng thức thanh toán, thị trờng
nhập, đối tác xuất khẩu, pháp luật điều chỉnh. Đó là sự phức tạp có trong mọi khâu
của quá trình NK, từ tìm hiểu thị trờng, nhu cầu, đối tác xuất khẩu đến việc giao
dịch, ký kết hợp đồng với những kỹ thuật nghiệp vụ đòi hỏi chuyên môn sâu phức
tạp trong khâu tổ chức thực hiện hợp đồng NK ( ký hợp đồng NK, tiến hành NK,
thanh quyết toán hợp đồng NK ), rồi có thể phải giải quyết những tranh chấp, khiếu
nại.Một sai sót nhỏ trong công tác NK cũng có thể gây ra những thiệt hại rất lớn,
nhiều khi không chỉ đơn thuần là thiệt hại về kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của NK đối với nền kinh tế quốc dân cũng nh
tính chất và đặc điểm của nó, việc kiểm soát quản lý một cách toàn diện, chặt chẽ
hoạt động NK là công việc cần thiết. Điều này đặc biệt quan trọng đối với một nớc
đang phát triển nh Việt Nam. NK là con đờng để có thể đón đầu phát triển công
nghệ hiện đại, hội nhập với thế giới song đó cũng có thể là con đờng để những biến
động của thế giới tác động xấu đến nền kinh tế thị trờng còn non trẻ của Việt Nam.
Do đó yêu cầu quản lý và đẩy mạnh hoạt động NK càng trở nên cần thiết.
Hoạt động NK là hoạt động phức tạp nên công việc quản lý NK cũng không
kém phần khó khăn, đòi hỏi nhà quản lý phải sử dụng và phối hợp nhiều công cụ
quản lý khác nhau.Với vai trò là một công cụ quản lý kinh tế tài chính trong doanh
nghiệp, thực hiện công việc thu thập xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt
động kinh tế tài chính phát sinh cũng nh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động NK. Kế toán hoạt
động NK sẽ thu thập và cung cấp những thông tin, số liệu đã đợc tổng hợp và hệ
thống hoá toàn bộ quá trình kinh doanh NK, về hiệu quả của quá trình này. Các nhà
quản lý doanh nghiệp phải nắm chắc công cụ này để phục vụ tốt công tác quản lý
hoạt động NK, để có những quyết định, điều chỉnh, định hớng và có những biện
pháp thích hợp cho hoạt động NK mang lại hiệu quả cao.
Do tầm quan trọng của kế toán, của hoạt động NK mà ngoài việc bảo đảm
những nguyên tắc cơ bản của kế toán doanh nghiệp nói chung, kế toán hoạt động
NK còn phải vận dụng đúng đắn hình thức tổ chức kế toán thích hợp, xây dựng hệ
thống sổ sách chứng từ một cách khoa học tuỳ thuộc vào đặc điểm, quy mô hoạt
động NK và đặc điểm công tác quản lý doanh nghiệp. Phải xác định một cách đúng
đắn thời điểm, quy mô hoạt động NK để đảm bảo phản ánh chính xác kịp thời
những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động NK. Tổ chức kế toán phải kết
hợp với những chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán trong mối liên hệ chặt chẽ của
một hệ thống mới có thể cung cấp thông tin chính xác,toàn diện về tình hình hoạt
động NK nói chung cũng nh tình hình và kết quả của hoạt động NK theo từng thơng
vụ nói riêng.
2.2.Nhiệm vụ hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá.
Trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa
nói riêng, hạch toán kế toán là công cụ cho việc quản lý tài sản, quản lý kinh doanh
và thực hiện hạch toán kinh tế. Để làm tốt công tác kế toán về lu chuyển hàng hoá
thì các đơn vị kinh doanh cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng nhập khẩu.
- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán ngoại tệ.
- Thanh toán kịp thời công nợ của các thơng vụ nhập khẩu để đảm bảo cán cân
ngoại thơng.
- Phản ánh và giám đốc các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa:
+ Kế toán việc đảm bảo an toàn hàng hóa nhập khẩu cả về số lợng và giá trị.
+ Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu và các
nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ một cách hợp lý, phù hợp đặc điểm kinh doanh của
đơn vị.
+ Phản ánh chi tiết và tổng hợp các khoản chi phí, thu nhập phát sinh trong
kinh doanh nhập khẩu. Trên cơ sở đó, tính toán chính xác, trung thực các khoản thu,
chi.
+ Ghi chép số lợng chủng loại, giá phí mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ
thống sổ thích hợp.
+ Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ.
+ Phản ánh kịp thời số hàng bán và các chỉ tiêu liên quan khác.
+ Lựa chọn phơng pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán đảm bảo chỉ tiêu
lãi gộp hàng hoá.
+ Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá và báo
cáo bán hàng.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, kế toán phải tổ chức kế toán nhập khẩu
hàng hóa sao cho từ việc thu thập xử lý, kiểm tra về chứng từ ban đầu đợc đảm bảo
tính hợp lệ, hợp pháp từ khâu mua (sử dụng ngoại tệ hiệu quả và tiết kiệm) đến khâu
bán (đảm bảo thu đợc tiền không những thu hồi đủ vốn mà còn có lãi). Bên cạnh đó,
kế toán phải áp dụng phơng pháp hạch toán đợc quy định trong chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 1141- TC/QĐ/CĐKT của Bộ trởng
Bộ Tài chính và các quy định đợc ban hành khác có liên quan. Căn cứ vào các quy
định này, kế toán ghi sổ sách kế toán và lập báo cáo để cung cấp tin tức cho lãnh
đạo, giúp họ đa ra những quyết định đúng đắn phục vụ cho quá trình nhập khẩu và
bán hàng
Do tầm quan trọng đó mà kế toán nhập khẩu phải vận dụng đúng đắn hình
thức tổ chức kế toán thích hợp, xây dựng hệ thống sổ sách chứng từ một cách khoa
học tuỳ vào đặc điểm quy mô hoạt động nhập khẩu. Tổ chức kế toán phải kết hợp
với chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán trong mỗi liên hệ chặt chẽ của một hệ
thống mới, có thể cung cấp những thông tin chính xác toàn diện về tình hình thực
hiện cũng nh kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
2.3.Hệ thống chứng từ sử dụng cho kế toán nhập khẩu
Trong các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá
nói riêng, hạch toán kế toán là công cụ cho việc quản lý tài sản, quản lý kinh doanh
và thực hiện hạch toán kinh tế.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình kế toán phải tổ chức sao cho từ việc thu
thập xử lý kiểm tra chứng từ ban đầu đợc đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp từ khâu mua
đến khâu bán hàng.
Chứng từ kế toán là căn cứ để kiểm tra việc chấp hành chính sách quy định tài
chính và là bằng chứng để giải quyết cácvụ tranh chấp nếu có. Khi một nghiệp vụ
phát sinh chứng từ chính là phơng tiện minh chứng tính hợp pháp của nghiệp vụ
đồng thời là phơng tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ đó.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu ngoài chứng từ thông thờng nh các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nội địa, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu còn có loại
chứng từ riêng biệt. Đó là chứng từ của quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thơng, các
chức từ về giao nhận chuyên chở, bảo hiểm, thủ tục hải quan
Căn cứ vào chức năng nội dung các chứng từ của hoạt động nhập khẩu đợc
chia thành nhiều loại:
* Chứng từ liên quan hàng nhập khẩu:
- Hoá đơn thơng mại (vận đơn nớc ngoài)
- Vận đơn trong nớc.
- Chứng từ bảo hiểm
- Biên lai kho hàng
- Chứng từ hải quan bao gồm tờ khai hải quan và giấy phép nhập khẩu.
* Chứng từ liên quan bán hàng nội địa
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu - chi
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn bán hàng.
- Bảng kê tính thuế
- Giấy báo nợ, có
- Tờ khai hải quan
2.4.Phơng pháp xác định giá hàng nhập khẩu.
a/ Xác định thời điểm hàng hoá đợc coi là nhập khẩu :
Theo quy định chung của quốc tế thì thời điểm hàng đợc coi là nhập khẩu liên
quan đến phơng tiện vận chuyển và đợc xác định cụ thể nh sau:
* Đối với hàng hoá tính theo giá CIF:
- Vận chuyển bằng đờng biển: Tính từ ngày hàng đến địa phận ngời mua và
đợc hải quan ký vào tờ khai hàng hoá nhập khẩu.
- Vận chuyển bằng đờng không, đờng bộ tính từ ngày đến sân bay có xác
nhận của hải quan hay đến trạm biên giới có xác nhận của hải quan cửa khẩu.
* Đối với hàng hoá tính theo giá FOF:Thời điểm hàng đợc coi là nhập khẩu
tính từ ngày hàng rời khỏi địa phận ngời bán
b/ Xác định giá nhập khẩu:
Hàng hoá nhập khẩu theo quy định đợc tính theo giá thực tế.
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Giá thực tế
hàng hoá nhập
khẩu
=
Giá mua
hàng nhập
khẩu
+
Chi phí thu
mua hàng
+
Thuế nhập
khẩu
-
Giảm giá
hàng
mua
* Đối với doanh nghiệp áp dụng tính GTGT theo phơng pháp trực tiếp :
Giá thực
tế hàng
nhập khẩu
=
Giá mua
hàng nhập
khẩu
+
Chi phí
thu mua
+
Thuế nhập
khẩu
+
Thuế GTGT
nhập khẩu
đầu vào
-
Giảm giá
hàng mua
- Giá mua hàng nhập khẩu : Trị giá tuỳ thuộc vào loại hàng. Theo quy định
nhập khẩu hiện nay, giá mua hàng nhập khẩu đợc tính theo giá CIF và đây là căn
cứ để hải quan tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT nhập khẩu phải nộp.
Giá CIF = Giá mua hàng +
Chi phí vận chuyển bảo hiểm đến ga,
cảng, sân bay nớc ta
Ngoài ra CIF còn có giá FOB là giá giao tại biên giới nớc bán.
- Thuế nhập khẩu:
Số thuế
nhập khẩu
phải nộp
=
Số lợng hàng
nhập khẩu
x
Giá tính thuế
nhập khẩu
x
Thuế suất
nhập khẩu
x Tỷ giá
- Tỷ giá : Là tỷ lệ quy đổi giữa các đồng tiền các nớc khác nhau. Tỷ giá để
tính giá nhập khẩu theo quy định là tỷ giá do ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố
tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu.
- Thuế GTGT nhập khẩu đầu vào:
( )
suấtThuếxNKThuếCIFáGiNKhàngGTGTThuế
+=
Theo quy định hiện hành thuế suất GTGT hàng nhập khẩu có 3 mức :
5%;10%; 20%.
- Chi phí thu mua hàng hoá là loại chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện
nhập khẩu hàng hoá bao gồm quá trình tìm kiếm nguồn hàng, ký kết hợp đồng, thuê
kho tại biên giới (cảng), bảo quản, kiểm định, lệ phí hải quan, vận chuyển hàng về
kho Đặc biệt, chi phí thuê kho bãi khi hàng chờ hoàn thành xong thủ tục hải quan
thờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí thu mua do sự rờm rà, phức tạp trong
khi làm thủ tục hải quan của nớc ta vì vậy các doanh nghiệp nhập khẩu cần hết sức
chú ý cố gắng giảm bớt loại chi phí này để hạ giá thành hàng nhập khẩu.
- Giảm giá hàng mua : Là khoản tiền bên bán hàng chấp nhận giảm cho bên
mua nếu mua nhiều hay để khuyến khích tiêu thụ lợng hàng tăng nhanh.
2.5. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
2.5 .1. Hệ thống tài khoản sử dụng cho kế toán nhập khẩu
Trong chế độ kế toán có hệ thống tài khoản đợc thống nhất sử dụng để phản ánh
toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh. Do vậy doanh nghiệp kinh doanh
nhập khẩu sử dụng các tài khoản thuộc hệ thống tài khoản kế toán dnn ban hành
theo quyết định 1141/TK/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và bổ sung thêm một số tài
khoản theo thông t số 10/TT/CĐKT ngày 20/3/97 .
- Những tài khoản sử dụng đối với hoạt động nhập khẩu: TK 1112- Tiền mặt
tại quỹ là ngoại tệ, 1122- Tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ, TK 133- Thuế GTGT đầu
vào, TK 144- Thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn, TK 151- Hàng mua đang đi đ-
ờng, TK1561- Trị giá hàng mua, TK1562- Chi phí mua hàng, TK 331- Phải trả ngời
bán (chi tiết), TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu, TK 413- Chênh lệch tỷ giá, TK
6112- Mua hàng hóa, TK 007- Ngoại tệ các loại (Nguyên tệ) Đặc biệt, TK 6112
chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Những tài khoản sử dụng đối với hoạt động tiêu thụ hàng nhập khẩu:
TK 131- Phải thu khách hàng (chi tiết), TK 157-Hàng gửi bán, TK 3331- Thuế
GTGT hàng NK, TK 511-Doanh thu bán hàng hóa, TK 531- Hàng bán bị trả lại, TK
532- Giảm giá hàng bán, TK 641- Chi phí bán hàng, TK 642- Chi phí quản lý doanh
nghiệp, TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
2.5.2.Kế toán nhập khẩu trực tiếp
a/ Doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến
động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản
phản ánh từng loại hàng tồn kho. Theo phơng pháp này, giá vốn hàng nhập khẩu
xuất kho đợc hạch toán vào TK 632.
Trình tự hạch toán theo phơng pháp này nh sau:
Mở L/C : Hạch toán nhập khẩu trực tiếp hàng hóa, vật t, TSCĐ thờng đợc thực
hiện bắt đầu bằng nghiệp vụ mở L/C theo hợp đồng thơng mại đã ký kết. Có hai
trờng hợp xảy ra:
- Nếu đơn vị có tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ để mở L/C thì chỉ cần theo dõi chi
tiết số tiền gửi ngoại tệ dùng để mở L/C.
- Nếu đơn vị nhập khẩu phải vay ngân hàng mở L/C thì sẽ tiến hành kí quỹ một tỷ
lệ nhất định theo giá tiền mở L/C. Số tiền ký quỹ bằng ngoại tệ đợc theo dõi trên
TK 144. Khi kí quỹ số tiền theo % quy định, kế toán ghi :
a/ Nợ TK 144 - Thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn.
Có các TK 111( 1112), 112(1122)
b/ Có TK 007- Nguyên tệ
và khi ngân hàng báo Có tiền vay mở L/C, kế toán ghi:
Nợ TK 112 (1122) - Tiền gửi ngân hàng .
Có TK 311- Vay ngắn hạn
- Nếu đơn vị NK dùng tiền mặt bằng ngoại tệ nộp vào ngân hàng để mở L/C
a/ Nợ TK 112 (1122)
Có TK 111 (1112)
b/ Nợ TK 007- USD TGNH
c/ Có TK 007- USD TM
Phí doanh nghiệp phải trả ngân hàng để mở L/C
a/ Nợ TK 641
Có TK 111,112. . .
b/ Có TK 007
- Khi hàng NK về biên giới, cảng, doanh nghiệp làm thủ tục tiếp nhận hàng.
Căn cứ các chứng từ có liên quan, kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
* Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét