Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam": http://123doc.vn/document/568424-bao-ho-quyen-so-huu-cong-nghiep-doi-voi-chi-dan-dia-ly-theo-phap-luat-viet-nam.htm


Bo h quyn s hu cụng nghip i vi ch
dn a lý theo phỏp lut Vit Nam

Ninh Th Thanh Thy

Khoa Lut
Lun vn Thc s ngnh: Lut dõn s; Mó s: 60 38 30
Ngi hng dn: TS. Nguyn Th Qu Anh
Nm bo v: 2009


Abstract: Khỏi nim v ch dn a lý, so sỏnh ch dn a lý vi mt s i tng s
hu cụng nghip khỏc. Trỡnh by khỏi nim quyn s hu cụng nghip (SHCN), c
im ca quyn SHCN v khỏi nim quyn SHCN i vi ch dn a lý. Khỏi quỏt
lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng phỏp lut Vit Nam v phỏp lut quc t
v bo h quyn SHCN i vi ch dn a lý. Nghiờn cu cỏc hỡnh thc bo h
SHCN i vi ch dn a lý: theo h thng phỏp lut riờng; theo phỏp lut v nhón
hiu hng húa v theo phỏp lut v chng cnh tranh khụng lnh mnh. Nghiờn cu
cỏc quy nh ca phỏp lut Vit Nam hin hnh v iu kin bo h ch dn a lý,
vic xỏc lp quyn SHCN i vi ch dn a lý, ni dung quyn SHCN i vi ch
dn a lý. Kho sỏt, phõn tớch thc trng hot ng bo h ch dn a lý Vit Nam
v xut mt s gii phỏp hon thin phỏp lut v tng cng hiu qu bo h quyn
SHCN i vi ch dn a lý Vit Nam: Nh nc to c ch h tr vic bo h ch
dn a lý; nõng cao nhn thc ca cỏc nh sn xut; cỏc hip hi ngnh ngh phi th
hin y vai trũ l ngi i din cho cỏc ch th sn xut, kinh doanh h cú th
khai thỏc a lý mt cỏch hiu qu nht; cn cú s phõn nh mt cỏch rừ rng, c th
gia hot ng qun lý ni b ca t chc tp th v hot ng qun lý bờn ngoi ca
cỏc c quan qun lý nh nc; tip tc hon thin b mỏy thc thi s hu trớ tu; chỳ
trng ti cụng tỏc o to v nõng cao trỡnh ca cỏn b cỏc c quan thc thi cng
nh cỏc c quan bo v phỏp lut v s hu cụng nghip; y mnh cỏc hot ng hp
tỏc quc t nhm nõng cao nng lc v vt cht, k thut v con ngi tham gia cỏc
hot ng v bo h ch dn a lý

Keywords: Ch dn a lý; Lut dõn s; Phỏp lut Vit Nam; Quyn s hu cụng
nghip

Content
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới hiện nay đang phát triển trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và hội nhập, nền kinh
tế thế giới đang chuyển sang thời kỳ mới với trình độ phát triển dựa trên nền tảng của tri thức.
Yếu tố trí tuệ ngày càng đ-ợc phát triển mạnh mẽ và trở thành một trong các nhân tố quyết
định khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Điều này cũng có nghĩa là sự phát
2
triển của nền kinh tế thế giới hiện nay phụ thuộc nhiều vào hiệu quả bảo hộ các sản phẩm trí
tuệ và đang có sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của n-ớc ta với những cơ hội và thách thức trong
quá trình mở cửa, hội nhập đã và đang đòi hỏi chúng ta phải có các cơ chế, chính sách thúc đẩy
hoạt động sáng tạo, tạo môi tr-ờng cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và sản xuất, kinh doanh. Cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ với nội dung cơ bản coi
kết quả của hoạt động sáng tạo là tài sản trí tuệ và các quyền về tài sản này phải đ-ợc pháp luật
thừa nhận và bảo vệ là đòi hỏi khách quan cho sự ra đời công cụ pháp lý của nhà n-ớc, góp phần
tạo động lực cho hoạt động sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời sống
vật chất, tinh thần cho nhân dân.
Bảo hộ sở hữu trí tuệ vừa xuất phát từ nhu cầu tự thân của nền kinh tế - xã hội n-ớc ta trong
quá trình phát triển, vừa là một đòi hỏi trong quá trình hội nhập. Việc xây dựng và duy trì hệ thống
bảo hộ sở hữu trí tuệ hữu hiệu là một trong những yếu tố quan trọng và cần thiết của Việt Nam
trong thời kỳ hiện nay.
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, Nhà n-ớc ta đã ban hành khá nhiều văn bản pháp luật
liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ nh-: Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (1989),
Pháp lệnh Bảo hộ quyền tác giả (1994), Bộ luật Dân sự (1995), Bộ luật Hình sự (1999) và nhiều
văn bản khác để xử lý những vấn đề cơ bản trong giao dịch dân sự về sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên,
quy định trong các văn bản pháp luật này chủ yếu là những quy định mang tính nguyên tắc
chung; các quy định cụ thể nằm rải rác ở nhiều văn bản d-ới luật nên thiếu tính đồng bộ và hiệu
lực pháp lý, ảnh h-ởng tới việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở trong n-ớc và quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế. Mặt khác, một số vấn đề mới xuất hiện do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học,
công nghệ và yêu cầu của đời sống xã hội nh- bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp, quyền chống
cạnh tranh không lành mạnh, quyền đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý (CDĐL), tên
th-ơng mại ch-a có chế định pháp lý điều chỉnh trong các văn bản quy phạm pháp luật này.
Trong khi đó, là một n-ớc nông nghiệp, Việt Nam có rất nhiều nông sản có chất l-ợng và tính
chất đặc thù nh- gạo Hải Hậu, nhãn lồng H-ng Yên, vải thiều Thanh Hà, xoài cát Hòa Lộc, v.v
Ngoài nông sản, rất nhiều địa ph-ơng của Việt Nam còn có các đặc sản nổi tiếng khác nh- n-ớc
mắm Phú Quốc, bánh đậu xanh Hải D-ơng, bánh cuốn Thanh Trì, lụa Hà Đông, v.v Những
th-ơng hiệu này có một giá trị th-ơng mại rất lớn, là công cụ marketing hữu hiệu trong nền kinh tế
toàn cầu. Bảo hộ pháp lý hiệu quả các th-ơng hiệu này không chỉ góp phần nâng cao giá trị th-ơng
mại của hàng hóa Việt Nam trên thị tr-ờng thế giới mà còn góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa
và tri thức truyền thống của dân tộc kết tinh trong những hàng hóa này. Tuy nhiên, cho đến nay
mới chỉ có 16 CDĐL/tên gọi xuất xứ đ-ợc bảo hộ tại Việt Nam. N-ớc mắm Phú Quốc nổi tiếng
đến mức không chỉ bị làm giả ở Việt Nam mà cả ở n-ớc ngoài. Nhiều đặc sản nổi tiếng của Việt
Nam đang bị mai một và biến mất dần khỏi trí nhớ của ng-ời tiêu dùng. Một trong những nguyên
nhân cơ bản dẫn đến tình trạng này là chúng ta ch-a nhận thức đ-ợc ý nghĩa kinh tế, văn hóa của
CDĐL và ch-a có một hệ thống bảo hộ thích hợp loại th-ơng hiệu đặc biệt này.
Việc ban hành Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 nhằm thể chế hóa các quan điểm, chủ tr-
-ơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ đã góp phần hoàn thiện, bổ
sung và thống nhất quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật đã có đồng thời giải quyết
đ-ợc những đòi hỏi thực tế hiện nay trong đó có vấn đề bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với
CDĐL. Tuy nhiên, để các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và
quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL nói riêng đi vào cuộc sống một cách hiệu quả đòi hỏi
phải có sự h-ớng dẫn, giải thích, áp dụng các quy định này một cách đúng đắn, đầy đủ và phải
3
phù hợp với xu h-ớng của thế giới. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và tiếp tục hoàn thiện các quy
định pháp luật về lĩnh vực này là rất cần thiết.
Với lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài "Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ
dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một cách tổng thể các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về
bảo hộ CDĐL, nghiên cứu những vấn đề chung và cơ bản nhất về bảo hộ CDĐL ở Việt Nam,
nghiên cứu các hình thức bảo hộ CDĐL trên thế giới: (i) theo hệ thống đăng ký riêng; (ii) thông
qua đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận theo luật nhãn hiệu hàng hóa; và (iii)
theo luật chống cạnh tranh không lành mạnh. Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu thực trạng hoạt
động bảo hộ CDĐL ở Việt Nam. Qua đó, đề tài đ-a ra các yêu cầu và kiến nghị nhằm góp phần
hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ CDĐL cũng nh- tăng c-ờng hiệu
quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu nh- đã đề cập ở trên, đề tài này đặt ra các nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể sau:
- Khái niệm về CDĐL, so sánh CDĐL với một số đối t-ợng sở hữu công nghiệp khác;
- Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp, đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp và khái
niệm quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL;
- Các quy định của hệ thống pháp luật quốc tế về CDĐL;
- Các hình thức bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với CDĐL: (i) theo hệ thống pháp luật
riêng; (ii) theo pháp luật về nhãn hiệu hàng hóa; và (iii) theo pháp luật về chống cạnh tranh
không lành mạnh;
- Các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về điều kiện bảo hộ CDĐL, việc xác lập
quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL, nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL;
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL;
- Thực trạng của hoạt động bảo hộ CDĐL ở Việt Nam qua đó đề xuất một số giải pháp
góp phần hoàn thiện pháp luật về bảo hộ CDĐL ở Việt Nam.
3. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Ph-ơng pháp nghiên cứu chủ yếu đ-ợc sử dụng trong luận văn này là ph-ơng pháp phân tích,
đánh giá, tổng hợp các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành trong vấn đề bảo hộ CDĐL để
đ-a ra một cái nhìn tổng thể của vấn đề. Với việc sử dụng ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp này,
luận văn chỉ ra một số điểm hạn chế, bất cập của pháp luật Việt Nam về bảo hộ CDĐL từ đó đ-a
ra một số giải pháp khắc phục để hoàn thiện các quy định pháp luật này.
Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các ph-ơng pháp luật học so sánh, lịch sử, thống kê để
làm rõ quá trình phát triển của vấn đề đ-ợc nghiên cứu, để đánh giá sự t-ơng thích của pháp
luật Việt Nam so với pháp luật quốc tế.
Các ph-ơng pháp nói trên đều dựa trên nền tảng là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin.
4. Tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đang
trở thành mối quan tâm hàng đầu trong các quan hệ kinh tế quốc tế. Đối với n-ớc ta việc xây
dựng và duy trì một hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ hữu hiệu là một trong những yếu tố quan
trọng quyết định sự thành công của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mà tr-ớc mắt là một
điều kiện bắt buộc phải đạt đ-ợc khi gia nhập Tổ chức Th-ơng mại Thế giới (WTO).
4
Việc bảo hộ sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu công nghiệp nói riêng trong thời gian gần
đây mới bắt đầu đ-ợc quan tâm nh-ng ch-a đúng mức. Đặc biệt đối với CDĐL - một trong các
đối t-ợng bảo hộ sở hữu công nghiệp có rất ít bài viết, công trình nghiên cứu về vấn đề này ở
Việt Nam, nh- bài "Chỉ dẫn địa lý nông sản: thực trạng và giải pháp", của Xuân Anh, Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp, (tháng 7), 2004; "Các quy định của Hiệp định TRIPs về bảo hộ chỉ dẫn
địa lý", của ThS. Vũ Hải Yến, Tạp chí Luật học, số 11, 2006; "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý chỉ pháp
luật thôi, ch-a đủ", của Lê Tùng, Tạp chí Hiến kế lập pháp, số 9(70), 2006; "Chỉ dẫn địa lý -
các khía cạnh th-ơng mại trong xuất khẩu", đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ do PGS.TS. Đỗ
Thị Loan làm chủ nhiệm đề tài
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm
3 ch-ơng
Ch-ơng 1: Khái quát chung về quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý.
Ch-ơng 2: Một số nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
Ch-ơng 3: Thực trạng hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam và giải pháp hoàn thiện
pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
Chng 1
KHI QUT CHUNG V CH DN A Lí
V QUYN S HU CễNG NGHIP I VI CH DN A Lí
Mc tiờu ca chng ny l lm rừ khỏi nim CDL theo quan nim ca WIPO, phỏp
lut mt s nc ngoi, phỏp lut Vit Nam; so sỏnh CDL vi mt s i tng s hu cụng
nghip khỏc nh nhón hiu, tờn thng mi; khỏi nim v c im ca quyn s hu cụng
nghip i vi CDL; s hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng phỏp lut v bo h quyn s
hu cụng nghip i vi CDL trờn th gii v Vit Nam; cỏc hỡnh thc bo h quyn s
hu cụng nghip i vi CDL v ý ngha ca vic bo h CDL. Vi mc tiờu ú, chng
ny gii quyt nhng vn c bn sau.
1.1. Khỏi nim ch dn a lý v quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
1.1.1. Khỏi nim ch dn a lý v so sỏnh ch dn a lý vi mt s i tng s hu
cụng nghip khỏc
1.1.1.1. Khỏi nim ch dn a lývi t cỏch l i tng ca quyn s hu cụng nghip
Thut ng "ch dn a lý" ó c cp trong Hip nh v cỏc khớa cnh liờn quan n
thng mi ca quyn s hu trớ tu ("TRIPS") ti khon 1 iu 22 nh sau: "Ch dn a lý l
nhng ch dn v hng húa cú ngun gc t lónh th ca mt nc thnh viờn hoc t mt khu
vc hay a phng trong lónh th ú m cht lng, uy tớn hay c tớnh khỏc ca hng húa ch
yu do xut x a lý quyt nh".
Lut CDL mt s nc nh Trung Quc, Thỏi Lan hay Malaysia cng a ra nh ngha
v CDL.
Theo khon 22 iu 4 Lut S hu trớ tu 2005, "ch dn a lý l du hiu dựng ch
sn phm cú ngun gc t khu vc, a phng, vựng lónh th hay quc gia c th".
Khỏi nim v CDL theo phỏp lut hin hnh ca Vit Nam l hon ton tng thớch vi
iu 22.1 ca Hip nh TRIPS.
1.1.1.2. Phõn bit ch dn a lý vi ch dn ngun gc v tờn gi xut x
Ch dn ngun gc bao gm tờn gi, ch dn, du hiu hay nhng ch dn khỏc dn chiu
ti mt nc nht nh hoc ti mt khu vc ca nc ú ni cú th truyn ti khỏi nim rng
hng húa mang ch dn ny cú ngun gc t nc ú hoc a phng ú.
5
Tờn gi xut x hng húa l tờn a lý ca mt nc hoc a phng l ni m hng húa
c sn xut v cht lng c thự ca hng húa ny l do mụi trng a lý (k c yu t t
nhiờn v con ngi) ca nc hoc a phng ú quyt nh
Ch dn ngun gc, tờn gi xut x v CDL cú mi liờn h vi nhau. Tờn gi xut x
l mt dng c bit ca CDL, CDL l mt dng c bit ca ch dn ngun gc.
1.1.1.3. Phõn bit ch dn a lý vi nhón hiu
CDL v nhón hiu u l cỏc du hiu cú kh nng phõn bit dựng cho hng húa, dch v
trong lu thụng thng mi. Do vy, trờn thc t nhiu CDL c bo h nh mt nhón hiu
hoc nhón hiu c bo h cú cha CDL cho cựng sn phm, hng húa. Tuy nhiờn, CDL v
nhón hiu cú mt s im khỏc nhau nh v chc nng ca du hiu, ch th quyn s hu, c
im ca quyn s dng, c im ca sn phm mang du hiu, s ph thuc vo vic bo h
ti nc xut x.
1.1.1.4. Phõn bit ch dn a lý vi tờn thng mi
CDL v tờn thng mi cú s khỏc nhau chc nng ca du hiu, th tc xỏc lp quyn,
tớnh hn ch v phm vi bo h, vn khai thỏc, s dng v qun lý.
1.1.2. Khỏi nim quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
1.1.2.1. Khỏi nim quyn s hu cụng nghip
Quyn s hu cụng nghip l cỏc quyn hp phỏp ca cỏ nhõn, phỏp nhõn i vi cỏc i
tng s hu cụng nghip. Quyn s hu cụng nghip phỏt sinh khi i tng s hu cụng
nghip ỏp ng cỏc tiờu chun bo h hoc khi c c quan nh nc cú thm quyn cp
vn bng bo h.
Khon 4 iu 4 ca Lut S hu trớ tu nm 2005 quy nh: "Quyn s hu cụng nghip l
quyn ca t chc, cỏ nhõn i vi sỏng ch, kiu dỏng cụng nghip, thit k b trớ mch tớch hp
bỏn dn, nhón hiu, tờn thng mi, CDL, bớ mt kinh doanh do mỡnh sỏng to ra hoc s hu
v quyn chng cnh tranh khụng lnh mnh".
1.1.2.2. c im ca quyn s hu cụng nghip
Quyn s hu cụng nghip l mt loi quyn s hu, do vy nú cng mang c im
chung ca quyn s hu (chng hn ch th mang quyn luụn xỏc nh cũn ch th mang
ngha v l khụng xỏc nh ). Ngoi ra, quyn s hu cụng nghip cũn cú nhng c im
riờng nh tớnh vụ hỡnh; tớnh hn ch v khụng gian, hn ch v thi gian, hn ch quyn ca
ch s hu; v.v
Trong phn ny tỏc gi lun vn ó trỡnh by v mt s c im riờng ca quyn s hu
cụng nghip.
1.1.2.3. Khỏi nim v c im ca quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Theo quy nh ti iu 751 B lut dõn s nm 2005, quyn s hu cụng nghip i vi
CDL bao gm quyn s hu CDL ca Nh nc v quyn s dng CDL ca cỏc t
chc, cỏ nhõn ỏp ng cỏc iu kin do phỏp lut v s hu trớ tu quy nh.
Quyn s hu cụng nghip i vi CDL l quyn ca t chc, cỏ nhõn i vi CDL
(khon 4 iu 4 Lut S hu trớ tu nm 2005).
Quyn s hu cụng nghip i vi CDL cng cú mt s c im chung ca quyn s
hu cụng nghip nh tớnh vụ hỡnh, tớnh hn ch v khụng gian. Ngoi ra, quyn s hu cụng
nghip i vi i tng ny cũn cú nhng c im riờng bit nh:
- Ngi s dng CDL khụng phi l ch s hu CDL
- Vic bo h ti nc xut x l iu ct lừi, l nn tng cho vic tn ti v bo h cỏc
CDL. Vic bo h ti nc xut x l iu kin tiờn quyt cho s bo h trờn phm vi quc
t.
6
- CDL khụng b gii hn thi hn bo h nu i tng bo h l CDL vn ỏp ng
cỏc iu kin do phỏp lut quy nh.
- Quyn i vi CDL khụng c chuyn nhng, quyn s dng CDL khụng c
chuyn giao
1.2. Vi nột v s hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng phỏp lut v bo h quyn s
hu cụng nghip i vi ch dn a lý trờn th gii v Vit Nam
1.2.1. Lch s v h thng phỏp lut quc t v bo h quyn s hu cụng nghip i
vi ch dn a lý
CDL cú th c bo h phm vi quc t thụng qua cỏc iu c quc t. Cú bn iu
c quc t do WIPO qun lý liờn quan n bo h CDL: Cụng c Paris v bo h s hu
cụng nghip 1883, Tha c Madrid v chng ch dn sai lch v ngun gc hng húa 1891,
Tha c Lisbon v bo h v ng ký quc t tờn gi xut x 1958 v Hip nh v cỏc khớa
cnh liờn quan n thng mi ca quyn s hu trớ tu (Hip nh TRIPS).
Trong phn ny tỏc gi ó s lc cỏc quy nh liờn quan n vic bo h quyn s hu
cụng nghip i vi CDL ca cỏc iu c quc t ny.
Cú th thy rng h thng phỏp lut quc t v bo h quyn s hu cụng nghip i vi
CDL ngy cng c xõy dng y , cht ch v ngy cng hon thin nhm bo h mt
cỏch cú hiu qu i tng s hu cụng nghip ny v nhm ỏp ng vi nhu cu phỏt trin, hi
nhp quc t ca th gii trong giai on hin nay.
1.2.2. Lc s v s hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng phỏp lut Vit Nam v bo
h ch dn a lý
Tỏc gi lun vn trỡnh by cỏc giai on lch s ca s hỡnh thnh v phỏt trin ca h
thng phỏp lut Vit Nam v bo h CDL t nm 1980 n nay.
Mi giai on lch s cú c thự riờng. iu kin kinh t, xó hi trong nc v quc t
mi giai on cú nh hng rt ln n hot ng bo h CDL. H thng cỏc vn bn quy
phm phỏp lut v bo h CDL nc ta phỏt trin t thp n cao v ngy cng c hon
thin gúp phn quan trng vo vic nõng cao hiu qu hot ng thc thi v thc hin cỏc
cam kt quc t.
1.3. Hỡnh thc bo h quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Cú nhiu phng thc bo h cỏc CDL phm vi quc gia, nhng cú th chia thnh 03
nhúm chớnh sau: bo h CDL bng h thng phỏp lut riờng, bo h CDL bng phỏp lut
v nhón hiu tp th v nhón hiu chng nhn, v bo h CDL bng lut chng cnh tranh
khụng lnh mnh.
1.3.1. Bo h ch dn a lý bng phỏp lut riờng
Phỏp l nc u tiờn v in hỡnh trong vic bo h CDL bng mt lut riờng. H
thng ng ký v mt lot khỏi nim trong lut ca Phỏp ó cú nh hng ln v lan rng
trong cỏc nc cú truyn thng lut La mó Chõu u v Chõu M La tinh.
Theo h thng riờng v bo h CDL, cỏc ch tiờu ca mt CDL c bo h c xõy
dng bng mt th tc hnh chớnh vi s tham gia ca cỏc nh sn xut v cỏc c quan qun
lý nh nc, sau ú c chớnh thc cụng nhn bng th tc ng ký quyn s hu cụng
nghip. Ni dung bo h mt CDL l chng vic s dng cỏc ch dn thng mi trựng hoc
tng t vi CDL ú cho sn phm khụng t cỏc ch tiờu phỏp lý.
H thng bo h CDL theo mụ hỡnh ny thng c gi l h thng tờn gi xut x cú
kim soỏt AOC, hin hnh EU v cỏc nc thnh viờn EU, trong ú c bit cú Phỏp, Thy
S.
7
1.3.2. Bo h ch dn a lý bng phỏp lut v nhón hiu tp th/nhón hiu chng
nhn
Bo h CDL bng phỏp lut v nhón hiu tp th v nhón hiu chng nhn thng thy
cỏc nc cú truyn thng lut Anh-M. C hai hỡnh thc bo h ny c bit cú ý ngha
cỏc doanh nghip hoc hip hi doanh nghip ch ng phỏt huy vai trũ ca gii t nhõn. Tuy
nhiờn, c hai hỡnh thc bo h ny ch cú hiu qu trong mt chng mc nht nh vỡ ch cú
th kim soỏt nhng ngi t nguyn s dng cỏc nhón hiu cha CDL m khụng th cm
nhng ngi khụng gia nhp tp th v nhng ngi khụng chu s giỏm nh, chng nhn
sn phm s dng CDL.
1.3.3. Bo h ch dn a lý bng phỏp lut chng cnh tranh khụng lnh mnh
c bo h theo lut chng cnh tranh khụng lnh mnh, nhỡn chung mt CDL
phi tha món hai iu kin: (i) CDL phi ó cú c mt danh ting hoc uy tớn nht nh;
v (ii) vic s dng CDL trờn sn phm/dch v khụng xut x t vựng mang tờn a lý
tng ng phi lm cho ngi tiờu dựng b nhm ln v xut x thc s ca sn phm/dch
v.
Hỡnh thc bo h ny ch nhm vo vic bi thng thit hi gõy ra do vic s dng CDL
sai trỏi. i vi hỡnh thc bo h khụng cn ng ký ny khi xy ra xõm phm quyn thỡ vic
chng minh s ỏp ng cỏc iu kin c hng s bo h thuc ngha v ca ch th quyn
v thng rt khú khn v tn kộm.
1.4. í ngha ca vic bo h ch dn a lý
Vic bo h CDL em li nhiu li ớch cho c nh sn xut, ngi tiờu dựng cng nh
cho quc gia. Chỳng ta cú th thy c ý ngha ca vic bo h CDL nhng phng din
sau:
* Trc ht, vic bo h CDL m bo li ớch kinh t xó hi ca quc gia, a phng
cú tờn gi a lý c s dng. Li ớch ú c th hin ch duy trỡ c nhng li th ca
hng húa cú c do yu t a lý mang li.
* Bo v quyn li ca ngi tiờu dựng: giỳp cho ngi tiờu dựng trỏnh b la di hoc b
nhm ln khi la chn hng húa ch mua hng tht
* Bo v quyn li ca nh sn xut kinh doanh, chng cỏc hnh vi bt chc, lm hng
gi, li dng uy tớn ca sn phm, dch v cú ting gõy thit hi cho ngi sn xut, kinh
doanh chõn chớnh.

Chng 2
MT S NI DUNG C BN
CA PHP LUT VIT NAM V BO H CH DN A Lí
2.1. iu kin bo h i vi ch dn a lý
Theo quy nh ca phỏp lut Vit Nam, mt CDL mun c bo h ti Vit Nam phi
ỏp ng y cỏc iu kin, ú l:
- Sn phm mang CDL cú ngun gc a lý t khu vc, a phng, vựng lónh th hoc
nc tng ng vi CDL;
- Sn phm mang CDL cú danh ting, cht lng hoc c tớnh ch yu do iu kin a
lý ca khu vc, a phng, vựng lónh th hoc nc tng ng vi CDL ú quyt nh.
- Khụng thuc cỏc trng hp khụng c bo h l CDL.
2.1.1. Sn phm mang ch dn a lý cú ngun gc a lý t khu vc, a phng, vựng
lónh th hoc nc tng ng vi ch dn a lý
8
Trong phn ny tỏc gi ó so sỏnh quy nh phỏp lut ca cỏc nc v ca phỏp lut Vit
Nam v iu kin bo h ny i vi CDL v a ra vớ d núi v s bt cp ca phỏp lut Vit
Nam dn n khú khn trong vic thc thi phỏp lut.
2.1.2 iu kin v danh ting, cht lng, c tớnh ca sn phm mang ch dn a lý
c bo h l CDL, cỏc sn phm mang ch dn ú phi cú tớnh cht, cht lng
hoc cỏc c tớnh riờng do iu kin a lý quyt nh.
a. Danh ting ca sn phm mang CDL
Danh ting ca sn phm mang CDL c xỏc nh bng mc tớn nhim ca ngi tiờu
dựng i vi sn phm ú thụng qua mc c ngi tiờu dựng bit n v la chn sn phm
rng rói.
b. Cht lng, c tớnh ca sn phm mang CDL
CDL c bo h cha ng mi quan h rng buc gia cht lng ca sn phm, dch v
tng ng vi cỏc iu kin t nhiờn v/hoc iu kin con ngi ca vựng a lý mang tờn gi
hoc c xỏc nh theo tờn gi hoc CDL ú. Nh vy, cht lng c thự ch cú c khi sn
phm, dch v c sn xut, thc hin trong vựng lónh th a lý mang CDL hoc c xỏc
nh theo tờn gi hoc CDL ú.
c. iu kin a lý liờn quan n danh ting, cht lng, c tớnh ca sn phm mang
CDL
Theo iu 82 Lut S hu trớ tu, tớnh cht c thự v iu kin a lý liờn quan n
CDL l nhng yu t t nhiờn, yu t v con ngi quyt nh danh ting, cht lng, c
tớnh ca sn phm mang CDL ú.
Yu t t nhiờn bao gm yu t v khớ hu, thy vn, a cht, a hỡnh, h sinh thỏi v
cỏc iu kin t nhiờn khỏc.
Yu t v con ngi bao gm k nng, k xo ca ngi sn xut, quy trỡnh sn xut
truyn thng ca a phng.
2.1.3. Khụng thuc cỏc i tng khụng c bo h l ch dn a lý
Ch dn mun c bo h ngoi vic ỏp ng hai iu kin trờn cũn phi ỏp ng iu
kin ú l khụng phi l cỏc i tng khụng c bo h vi danh ngha CDL, ú l cỏc
i tng sau:
- Tờn gi, ch dn ó tr thnh tờn gi chung ca hng húa Vit Nam;
- CDL ca nc ngoi m ti nc ú CDL khụng c bo h, ó b chm dt bo
h hoc khụng cũn c s dng;
- CDL trựng hoc tng t vi mt nhón hiu ang c bo h, nu vic s dng CDL
ú c thc hin thỡ s gõy nhm ln v ngun gc ca sn phm;
- CDL gõy hiu sai lch cho ngi tiờu dựng v ngun gc a lý thc ca sn phm
mang CDL ú.
2.2. Xỏc lp quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Quyn s hu cụng nghip i vi CDL c xỏc lp trờn c s quyt nh ca c quan
nh nc cú thm quyn (Cc s hu trớ tu) theo th tc ng ký. c cp vn bng bo
h CDL, ch th np n yờu cu cp vn bng bo h phi ỏp ng nhng tiờu chun nht
nh v quyn np n v n ú phi c xột nghim v mt hỡnh thc v ni dung theo
quy nh ca phỏp lut.
Tỏc gi ó cú s so sỏnh quy nh phỏp lut hin hnh so vi cỏc quy nh phỏp lut trc
ú ca Vit Nam cng nh so vi quy nh phỏp lut ca mt s nc trờn th gii v ca
phỏp lut quc t.
2.2.1. Ch th cú quyn np n yờu cu cp Giy chng nhn ng ký ch dn a lý
9
Quyn ng ký CDL ca Vit Nam thuc v Nh nc. Nh nc cú th cho phộp t
chc, cỏ nhõn sn xut sn phm mang CDL, t chc tp th i din cho cỏc t chc, cỏ
nhõn ú hoc c quan qun lý hnh chớnh a phng ni cú CDL thc hin quyn ng ký
CDL. Ngi thc hin quyn ng ký CDL khụng tr thnh ch s hu CDL ú.
Bt k ch th no cú quyn, theo lut phỏp ca nc ngoi, s hu, s dng hoc np n
ng ký CDL nc xut x u cú quyn np n ng ký CDL ú ti Vit Nam v cú th
c ghi nhn trong ng b CDL ca Vit Nam.
Ngoi vic tuõn th cỏc quy nh v ch th cú quyn np n, vic np n ng ký bo
h CDL Vit Nam cũn phi ỏp ng cỏc quy nh v cỏch thc np n. Theo quy nh
ca Lut s hu trớ tu, t chc, cỏ nhõn cú th np n ng ký trc tip hoc thụng qua i
din hp phỏp ti Vit Nam. Riờng i vi cỏc cỏ nhõn nc ngoi khụng thng trỳ ti Vit
Nam, t chc, cỏ nhõn nc ngoi khụng cú c s sn xut, kinh doanh ti Vit Nam phi np
n ng ký thụng qua i din hp phỏp ti Vit Nam.
2.2.2. iu kin i vi n yờu cu cp Giy chng nhn ng ký ch dn a lý
n yờu cu cp Vn bng bo h CDL l tp hp cỏc ti liu th hin yờu cu ca ngi
np n v vic cp Vn bng bo h CDL vi ni dung, phm vi bo h tng ng. n yờu
cu cp Vn bng bo h CDL phi m bo nhng yờu cu v mt hỡnh thc v ni dung theo
lut nh nh n phi cú y cỏc ti liu m phỏp lut quy nh, phi ỏp ng cỏc yờu cu v
tớnh thng nht, v ngụn ng th hin, v cỏch trỡnh by ca cỏc ti liu trong n, v.v Cú th thy
cỏc quy nh hin hnh ca Vit Nam v n ng ký CDL l tng i y v hon thin.
2.2.3. Th tc x lý n yờu cu cp Giy chng nhn ng ký ch dn a lý
n ng ký CDL sau khi c tip nhn s c thm nh hỡnh thc v thm nh
ni dung.
2.2.3.1. Thm nh hỡnh thc
Mc ớch ca thm nh hỡnh thc l kim tra xem cỏc ti liu trong n cú c lm
theo ỳng cỏc quy nh v hỡnh thc v ni dung hay khụng. Nhỡn chung, cỏc quy nh v
vic thm nh hỡnh thc n ng ký CDL ca phỏp lut hin hnh l s k tha ca cỏc
quy nh phỏp lut trc õy i vi n ng ký tờn gi xut x hng húa.
2.2.3.2. Cụng b n
n ng ký CDL sau khi c Cc S hu trớ tu chp nhn l n hp l s c
cụng b trờn Cụng bỏo s hu cụng nghip. Mc ớch ca vic cụng b n CDL l dnh
c hi cho bt c bờn th ba no cú quyn cú ý kin v vic bo h CDL nờu trong n
c cụng b.
2.2.3.3. Thm nh ni dung
Mc ớch ca vic thm nh ni dung n l ỏnh giỏ kh nng c bo h ca i
tng nờu trong n theo cỏc iu kin bo h, xỏc nh phm vi (khi lng) bo h tng
ng.
2.2.3.4. Cp vn bng bo h
Nu CDL ỏp ng cỏc tiờu chun bo h v ngi np n ó np l phớ theo quy nh,
Cc S hu trớ tu ra quyt nh cp vn bng bo h v ghi nhn vo S ng ký quc gia v
CDL.
2.2.4. Thi hn bo h i vi ch dn a lý
Vn bng bo h CDL l Giy chng nhn ng ký CDL, cú hiu lc vụ thi hn k
t ngy cp.
2.2.5. Cỏc th tc khỏc liờn quan n xỏc lp quyn s hu cụng nghip i vi ch
dn a lý
10
2.2.5.1. Khiu ni cỏc quyt nh liờn quan n vic xỏc lp quyn s hu cụng nghip
i vi ch dn a lý
Theo quy nh ca phỏp lut hin hnh, ngi np n v mi t chc, cỏ nhõn cú quyn,
li ớch liờn quan trc tip n quyt nh hoc thụng bỏo liờn quan n vic x lý n ng ký
CDL do Cc S hu trớ tu ban hnh cú quyn khiu ni vi c quan qun lý nh nc v
s hu cụng nghip hoc khi kin ra tũa ỏn theo quy nh ca Lut s hu trớ tu v phỏp
lut cú liờn quan.
2.2.5.2. ý kin ca ngi th ba v vic cp vn bng bo h i vi ch dn a lý
Phỏp lut hin hnh ó tỏch hai ni dung quy nh v th tc phn i v th tc khiu ni
v quy nh cỏc iu lut khỏc nhau nhm m bo quyn li ca ngi np n, ca ngi
th ba cng nh to iu kin thun li cho vic gii quyt cỏc n khiu ni, n phn i
vic ng ký CDL.
Mt im hon ton mi ca phỏp lut hin hnh so vi quy nh trc õy ú l quy
nh v vic ngi phn i cú th np n yờu cu Tũa ỏn gii quyt vic phn i ú nu
Cc S hu trớ tu xột thy khụng th xỏc nh ý kin ca ngi th ba l cú c s hay khụng.
2.2.5.3. Chm dt, hy b hiu lc Vn bng bo h ch dn a lý
Vn bng bo h CDL cú th b ỡnh ch hoc hy b hiu lc theo yờu cu ca mt
ngi th ba bt k khi cú cỏc lý do theo quy nh ca phỏp lut.
Chm dt hiu lc vn bng bo h CDL l trng hp vn bng bo h ó c cp
theo ỳng quy nh ca phỏp lut nhng sau ú ch vn bng t nguyn t b cỏc quyn m
h ang c hng hoc cỏc iu kin a lý to nờn danh ting, cht lng, c tớnh ca sn
phm mang CDL b thay i lm mt danh ting, cht lng, c tớnh ca sn phm ú.
Hy b hiu lc vn bng bo h CDL l trng hp vn bng bo h khụng cú hiu
lc do c cp sai vi cỏc quy nh ca phỏp lut.
2.3. Ch th quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Ch th quyn s hu cụng nghip i vi CDL bao gm ch s hu CDL; ch th cú
quyn s dng CDL v t chc qun lý tp th i vi CDL.
Trong phn ny, tỏc gi cng ó cú s so sỏnh quy nh phỏp lut Vit Nam cỏc giai on
v so sỏnh phỏp lut Vit Nam vi phỏp lut ca Phỏp v vn ny.
2.3.1. Ch s hu ch dn a lý
Theo quy nh hin hnh, ch s hu CDL l Nh nc. Nh nc trao quyn s dng
CDL cho t chc, cỏ nhõn tin hnh vic sn xut sn phm mang CDL ti a phng
tng ng v a sn phm ú ra th trng. Nh nc trc tip thc hin quyn qun lý
CDL hoc trao quyn qun lý CDL cho t chc i din quyn li ca tt c cỏc t chc,
cỏ nhõn c trao quyn s dng CDL.
2.3.2. Ch th cú quyn s dng ch dn a lý
Theo quy nh hin hnh, ch th cú quyn s dng CDL l cỏc t chc, cỏ nhõn tin
hnh vic sn xut sn phm mang CDL ti a phng tng ng v a sn phm ú ra
th trng c Nh nc trao quyn.
2.3.3. T chc qun lý tp th i vi ch dn a lý
õy l mt loi ch th hon ton khụng cú cỏc i tng s hu cụng nghip khỏc. T
chc qun lý tp th quyn i vi CDL l t chc thc hin chc nng i din cho y ban
nhõn dõn a phng qun lý v bo v CDL phự hp vi quy nh phỏp lut.
2.4. Ni dung quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Ni dung quyn s hu cụng nghip i vi CDL c th hin cỏc quyn sau:
- Quyn s dng CDL;
11
- Quyn ngn cm ngi khỏc s dng CDL;
- Quyn yờu cu x lý vi phm.
Tỏc gi ó ch ra s phỏt trin ca phỏp lut Vit Nam v ni dung ny qua cỏc thi k, so
sỏnh quy nh phỏp lut Vit Nam so vi quy nh cỏc nc v phỏp lut quc t.
2.4.1. Quyn s dng ch dn a lý
Quyn s dng CDL l mt c im ni bt trong ni dung quyn s hu cụng nghip
i vi CDL so vi cỏc i tng s hu cụng nghip khỏc.
Quyn s dng CDL c th hin cỏc hnh vi sau:
- gn CDL c bo h lờn hng húa, bao bỡ hng húa, phng tin kinh doanh, giy t
giao dch trong hot ng kinh doanh;
- Lu thụng, cho bỏn, qung cỏo nhm bỏn, tng tr bỏn hng húa mang CDL
c bo h;
- Nhp khu hng húa mang CDL c bo h.
2.4.2. Quyn ngn cm ngi khỏc s dng ch dn a lý
Theo iu 125 Lut s hu trớ tu, ch s hu CDL v t chc, cỏ nhõn c trao
quyn s dng hoc quyn qun lý CDL cú quyn ngn cm ngi khỏc s dng CDL nu
vic s dng ú khụng thuc cỏc trng hp sau:
- S dng nhón hiu trựng hoc tng t vi CDL c bo h nu nhón hiu ú ó t
c s bo h mt cỏch trung thc trc ngy np n ng ký CDL ú;
- S dng mt cỏch trung thc tờn ngi, du hiu mụ t chng loi, s lng, cht lng,
cụng dng, giỏ tr, ngun gc a lý v cỏc c tớnh khỏc ca hng húa, dch v.
2.4.3. Quyn yờu cu x lý vi phm
Khi cú hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip i vi CDL, cỏc t chc, cỏ nhõn
c trao quyn s dng hoc quyn qun lý CDL theo quy nh cú quyn yờu cu cỏc c quan
nh nc cú thm quyn buc ngi khỏc chm dt hnh vi xõm phm ú v bi thng thit hi
do hnh vi xõm phm quyn gõy ra hoc khi kin ra tũa ỏn hoc trng ti bo v quyn, li
ớch hp phỏp ca mỡnh.
Hnh vi xõm phm quyn i vi CDL cú s khỏc bit vi cỏc hnh vi gi mo CDL
v hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh v CDL.
2.5. Bo v quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Lut s hu trớ tu v cỏc vn bn hng dn thi hnh ca Vit Nam quy nh cỏc bin
phỏp x lý hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip bao gm x lý bng bin phỏp dõn
s, hnh chớnh hoc hỡnh s. Trong trng hp cn thit, c quan nh nc cú thm quyn cú
th ỏp dng bin phỏp khn cp tm thi, bin phỏp kim soỏt hng húa xut khu, nhp khu
liờn quan n s hu cụng nghip, bin phỏp ngn chn v bo m x pht hnh chớnh theo
quy nh ca Lut s hu trớ tu v cỏc vn bn phỏp lut cú liờn quan.
Trong phn ny, tỏc gi ó so sỏnh quy nh phỏp lut Vit Nam cỏc giai on, so sỏnh
vi quy nh ca Hip nh TRIPS.
2.5.1. X lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp dõn s
Theo quy nh hin hnh, ch th quyn s hu trớ tu cú quyn khi kin ra tũa ỏn
bo v quyn, li ớch hp phỏp ca mỡnh.
Cỏc bin phỏp dõn s tũa ỏn cú th ỏp dng x lý cỏc hnh vi xõm phm quyn s hu
trớ tu gm: buc chm dt hnh vi xõm phm; buc xin li, ci chớnh cụng khai; buc thc
hin ngha v dõn s; buc bi thng thit hi; buc tiờu hy hoc phõn phi hoc a vo s
dng khụng nhm mc ớch thng mi i vi hng húa, nguyờn liu, vt liu v phng tin
c s dng ch yu sn xut, kinh doanh hng húa xõm phm quyn s hu trớ tu vi
12
iu kin khụng lm nh hng n kh nng khai thỏc quyn ca ch th quyn s hu trớ
tu.
Lut s hu trớ tu ó cú quy nh v nguyờn tc v cn c xỏc nh thit hi v mc bi
thng thit hi do xõm phm quyn s hu trớ tu gõy ra trong trng hp x lý vi phm
bng bin phỏp dõn s. C th, thit hi c xỏc nh bao gm c thit hi v vt cht v
thit hi v tinh thn.
Lut cng quy nh ch th quyn cú quyn yờu cu tũa ỏn ỏp dng bin phỏp khn cp
tm thi trong cỏc trng hp: ang cú nguy c thit hi khụng th khc phc c cho ch
th quyn; hng húa xõm phm hoc chng c liờn quan cú nguy c b tu tỏn hoc b tiờu
hy nu khụng c bo v kp thi.
Quy nh v x lý xõm phm quyn s hu trớ tu bng bin phỏp dõn s trong Lut S
hu trớ tu ó nõng cao vai trũ ca h thng c quan t phỏp, gim bt s can thip ca c
quan hnh chớnh nh nc vo cỏc vn mang tớnh dõn s, trỏnh vic hnh chớnh húa cỏc
quan h dõn s. Tuy nhiờn, vic x lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp dõn s cng cũn
nhiu im hn ch.
2.5.2. X lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp hnh chớnh, hỡnh s v hi quan
2.5.2.1 X lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp hnh chớnh
V x lý hnh vi xõm phm quyn s hu trớ tu bng bin phỏp hnh chớnh, Lut S hu
trớ tu v Lut sa i, b sung mt s iu ca Lut s hu trớ tu ó quy nh rừ rng v
nhng hnh vi xõm phm quyn s hu trớ tu b ỏp dng bin phỏp x lý vi phm hnh
chớnh, v cỏc c quan chc nng c trao quyn thc hin cỏc bin phỏp x pht vi phm
hnh chớnh.
Khi cú hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip, ch th quyn s hu cụng nghip
ch cn np n cho cỏc c quan cú thm quyn m khụng bt buc phi cú c kt lun vi
phm ca Cc S hu trớ tu.
Cỏc hỡnh thc x pht hnh chớnh bao gm cnh cỏo; pht tin; v cỏc hỡnh pht b sung.
Lut cng quy nh bin phỏp ngn chn v bo m x pht.
Mt im quan trng ca ni dung ny l quy nh v mc tin pht i vi hnh vi xõm phm
quyn s hu trớ tu. Tuy nhiờn, quy nh ny cú s khụng phự hp vi quy nh ca Phỏp lnh x lý
vi phm hnh chớnh v thm quyn x pht vi phm hnh chớnh v mc pht tin i vi hnh vi vi
phm trong lnh vc s hu trớ tu. khc phc bt cp ny, Lut sa i, b sung mt s iu ca
Lut s hu trớ tu ó sa i hn ch ú.
Cho n nay, ỏp dng bin phỏp hnh chớnh x lý cỏc vi phm v quyn s hu trớ tu
ang chng t l cú hiu qu nht so vi ỏp dng cỏc bin phỏp khỏc nh khi kin ti tũa ỏn.
2.5.2.2. X lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp hỡnh s
Theo quy nh hin hnh, vic x lý hỡnh s cỏc hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip
i vi CDL c ỏp dng i vi mt s ti danh nh: ti sn xut, buụn bỏn hng gi, ti xõm
phm quyn s hu cụng nghip. Tựy theo tớnh cht v mc nguy him ca hnh vi vi phm,
ngi cú hnh vi phm cú th b ỏp dng mt trong cỏc ch ti hỡnh s l pht tin, ci to khụng giam
gi, cm m nhim chc v, cm hnh ngh hoc lm nhng cụng vic nht nh, pht tự cú thi
hn, tự chung thõn hoc t hỡnh.
Lut sa i, b sung mt s iu ca B lut hỡnh s ó cú mt s sa i i vi yu t
cu thnh c bn ca ti ti xõm phm quyn s hu cụng nghip; v hỡnh pht, hỡnh thc
pht tin.
u im ca vic bo v quyn s hu trớ tu bng bin phỏp hỡnh s l tớnh nghiờm khc
ca cỏc hỡnh pht c bo m bng sc mnh cng ch ca Nh nc. Tuy nhiờn, cú mt hn
ch l Vit Nam ch t ra trỏch nhim hỡnh s i vi cỏ nhõn, m khụng phi i vi phỏp nhõn,
13
trong khi ú thc tin cho thy phn ln ch th sn xut hng vi phm quyn s hu trớ tu li
l cỏc phỏp nhõn.
2.5.2.3. Bo v quyn s hu cụng nghip i vi CDL bng bin phỏp kim soỏt biờn
gii
Theo quy nh hin hnh, cỏc bin phỏp kim soỏt hng húa xut khu, nhp khu liờn
quan n s hu trớ tu gm tm dng lm th tc hi quan i vi hng húa b nghi ng xõm
phm quyn s hu trớ tu; v kim tra, giỏm sỏt phỏt hin hng húa cú du hiu xõm phm
quyn s hu trớ tu.
X lý hnh vi xõm phm quyn s hu trớ tu bng bin phỏp kim soỏt biờn gii c
xem l bin phỏp rt hu hiu v kp thi trong vic ngn nga cỏc hng húa, sn phm vi
phm nhp khu vo Vit Nam. Tuy nhiờn, vic x lý cỏc hnh vi xõm phm quyn s hu trớ
tu ti biờn gii cũn tng i mi m i vi Hi quan Vit Nam, cho nờn cụng tỏc thc thi
vn cũn gp nhiu khú khn.

Chng 3
THC TRNG HOT NG BO H CH DN A Lí VIT NAM V GII
PHP HON THIN PHP LUT VIT NAM
V BO H CH DN A Lí
3.1. Thc trng hot ng bo h ch dn a lý Vit Nam
3.1.1. Thc trng xỏc lp quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Vit Nam cú tim nng a dng v to ln ca vic phỏt trin v bo h CDL. Mc dự
vy, vic bo h CDL Vit Nam cũn gp khú khn v cha tng xng vi tim nng
thc s ca cỏc CDL.
Cho n nay, theo thng kờ ca Cc S hu trớ tu mi ch cú 41 n yờu cu bo h
CDL, tờn gi xut x hng húa c np Vit Nam v mi ch cú 16 CDL trong s ú
c quyt nh ng b gm 14 CDL trong nc v 2 CDL nc ngoi. Nhiu h s
ang c xem xột v cú nhiu thiu sút. Ngoi ra, cũn cú mt s CDL c bo h di
danh ngha nhón hiu tp th.
Thc trng ny cũn tn ti l do mt s nguyờn nhõn c bn nh nhn thc ca cỏc ch
th cú quyn s dng CDL cng nh cỏc c quan qun lý nh nc, ni cú CDL; khú
khn trong vic hon thin h s ng ký CDL v c ch qun lý CDL; thiu mt chớnh
sỏch tng th tm quc gia v CDL.
3.1.2. Thc trng khai thỏc, qun lý v s dng ch dn a lý
Trờn thc t cỏc c quan chc nng ó cú nhiu n lc trong cỏc hot ng h tr vic
khai thỏc, qun lý v s dng cỏc CDL. Tuy nhiờn, vic khai thỏc, qun lý v s dng
CDL vn cha t hiu qu cao do cha cú t chc tp th ca cỏc h sn xut, kinh doanh
cỏc sn phm mang CDL hoc Hip hi cha tht s phỏt huy c vai trũ ca mỡnh. Ngoi
ra, c ch qun lý CDL cng l mt vn ln khú gii quyt. Lm sao hi hũa c li
ớch ca cỏc ch th cựng tham gia sn xut, kinh doanh sn phm l bi toỏn khụng d gii
trong bi cnh hu ht cỏc ch th ny l cỏc h kinh doanh hoc doanh nghip nh.
3.1.3. Thc trng xõm phm v x lý xõm phm quyn s hu cụng nghip i vi ch
dn a lý
Vic bo v quyn s hu cụng nghip i vi CDL c bo h cng ang l mt vn
m Vit Nam cn gii quyt. Tỡnh trng sn xut, buụn bỏn hng húa gi mo CDL cú chiu
hng gia tng trong nhng nm gn õy ang lm suy gim danh ting, uy tớn ca cỏc c sn.
Cỏc vi phm v ch dn a lý, tờn gi xut x l 7 v trong nm 2008, trong khi nm 2007 con s
14
vi phm ny l 0 v Bi vy, vic ỏp dng cỏc ch ti x pht nng i vi hnh vi vi phm
quy ch s dng CDL l cn thit duy trỡ cht lng sn phm c sn.
3.2. xut mt s gii phỏp hon thin phỏp lut v bo h quyn s hu cụng
nghip i vi ch dn a lý Vit Nam
Trờn c s phõn tớch cỏc quy phm phỏp lut hin hnh v ỏnh giỏ thc trng bo h quyn
s hu cụng nghip i vi CDL nc ta nh ó trỡnh by trờn, trong phm vi lun vn ca
mỡnh, tụi xin a ra mt s xut nhm hon thin phỏp lut Vit Nam v bo h quyn s hu
cụng nghip i vi CDL nh sau:
3.2.1. Nhng vn chung
Chỳng ta cn cú mt chớnh sỏch tng th quc gia v CDL. Cỏc c quan cú thm quyn
cn sm ban hnh cỏc vn bn di lut quy nh chi tit mt s vn liờn quan n CDL.
Theo tụi, vn bn hng dn nờn u tiờn tp trung vo cỏc vn nh: qun lý CDL, quy
ch qun lý v s dng CDL, c ch kim soỏt sn phm mang CDL, s dng CDL
3.2.2. Cỏc ni dung c th
3.2.2.1. Cỏc quy nh phỏp lut v ng ký ch dn a lý
Chỳng ta cn b sung ti liu yờu cu trong n ng ký CDL bao gm "Quy ch s
dng ch dn a lý" do t chc tp th i din ng ký ban hnh, cn ban hnh cỏc vn bn
hng dn vic nghiờn cu, ỏnh giỏ v tớnh cht, cht lng c thự ca sn phm mang
CDL ngi np n cú th hon thin h s ng ký CDL theo yờu cu. Chỳng ta
cng cn b sung cỏc quy nh v thm quyn, trỏch nhim, trỡnh t, c ch phi hpca
cỏc t chc, cỏ nhõn tin hnh vic phõn tớch iu kin a lý v tớnh cht c thự ca sn
phm mang CDL. Ngoi ra cn b sung cỏc quy nh v yờu cu v th tc kim tra, giỏm
sỏt cỏc c tớnh c thự ca hng húa mang CDL vic bo h CDL t hiu qu hn
v m bo ỳng tớnh cht ca i tng s hu cụng nghip ny.
3.2.2.2. Cỏc quy nh phỏp lut v qun lý, s dng ch dn a lý
Chỳng ta cn b sung cỏc quy nh v nguyờn tc hot ng cng nh chc nng, nhim
v, quyn hn ca t chc qun lý tp th CDL trong h thng phỏp lut bo h CDL trờn
c s nghiờn cu, hc hi cỏc mụ hỡnh ca cỏc t chc qun lý tp th tờn gi xut x, CDL
ca cỏc nc ỏp dng phự hp vi thc tin ca Vit Nam v cn quy nh vic c quan
qun lý CDL phi ban hnh bn Quy ch qun lý v s dng CDL. Hn na, cỏc quy nh
phỏp lut v cỏc hnh vi s dng CDL c bo h cn c b sung hnh vi "mua bỏn" v
hnh vi "vn chuyn" hng húa mang CDL.
3.2.2.3. Cỏc quy nh phỏp lut v bo v quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a

Cỏc quy nh phỏp lut v thc thi quyn s hu cụng nghip cn c hon thin hn
na to s thng nht v kh thi, cn ban hnh cỏc vn bn hng dn thi hnh cỏc quy
nh ca B lut hỡnh s liờn quan n vic xột x cỏc v ỏn hỡnh s v xõm phm quyn s
hu trớ tu.
Bờn cnh vic hon thin nhng quy nh phỏp lut v bo h CDL, chỳng ta phi tip
tc hon thin phỏp lut v nhón hiu hng húa v phỏp lut chng cnh tranh khụng lnh
mnh chng hn nh cỏc quy nh, hng dn chi tit v vic ng ký nhón hiu chng nhn
v nhón hiu tp th.
3.3. xut mt s gii phỏp tng cng hiu qu bo h quyn s hu cụng nghip
i vi ch dn a lý Vit Nam
to bc t phỏ trong bo h CDL, chỳng ta cn cú s n lc ca c cỏc c quan nh
nc cng nh ca cỏc ch th cú quyn v li ớch gn lin vi CDL.

l3-t13


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "l3-t13": http://123doc.vn/document/568705-l3-t13.htm


* Kết luận: HĐ ngoài giờ lên lớp của HS tiểu học bao gồm: Vui chơi giải trí. Văn
nghệ thể thao, làm vệ sinh, tới hoa
2. Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
* Mục tiêu: Giới thiệu đợc các hoạt động của mình ngoài giờ lên lớp ở trờng.
* Tiến hành:
- B ớc 1: GV phát phiếu học tập cho các
nhóm.
+ Các nhóm nhận phiếu, thảo luận để
điền vào phiếu.
- B ớc 2: GV gọi các nhóm trình bày kết
quả.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-> GV giới thiệu lại các hoạt động ngoài
giờ lên lớp của HS và các nhóm vừa đề
cập đến.
- B ớc 3: GV nhận xét về thái độ, ý thức
của HS trong lớp khi tham gia các hoạt
động ngoài giờ.
+ HS chú ý nghe.
* Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho các em vui vẻ, có thể khoẻ mạnh,
giúp các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài học? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Thứ ngày tháng năm 200
Thể dục:
Tiết 25: học động tác điều hoà
của bài thể dục phát triển chung
I: Mục tiêu:
- Ôn 7 động tác vơn thở, tay, chân, lờn, bụng, toàn thân và nhảy của bài thể
dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác.
- Học động tác điều hoà. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản.
- Chơi trò chơi "Chim về tổ" yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tơng đôi
chủ động.
II. Địa điểm - Ph ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh oan toàn nơi tập.
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi.
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung Đ/lợng phơng pháp tổ chức

A. Phần mở đầu:
1. Nhận lớp:
5
'
- ĐHTT:
- Cán sự báo cáo sỹ số x x x x x
- GV nhận lớp phổ biến nội dung bài
học.
x x x x
2. Khởi động:
- Đứng tại chỗ xoay khớp.
- Chò trơi kết bạn.
B. Phần cơ bản:
25
'
1. Ôn luyện 7 động tác đã học của
bài thể dục
- ĐHTT
x x x x x
x x x x
+ GV chia tổ cho HS tập
luyện.
+ GV đến từng tổ quan sát, sửa sai
cho HS.
+ Lần cuối: Các tổ thi đua nhau tập
dới sự điều khiển của GV.
2. Học động tác điều hoà:
- ĐHTL: nh ĐHTT
+ L1: GV làm mẫu sau đó vừa hô
vừa giải thích vừa tập -> HS tập
theo
+ L2: GV làm mẫu cho HS tập
+ L3: GV vừa hô vừa làm mẫu
+ Lần 4 + lần5: GV hô HS tập
3. Chơi trò chơi: "Chim về tổ"
- GV nhắc lại cách chơi
- HS chơi trò chơi
- > GV nhận xét.
C. phần kết thúc:
5
'
- ĐHXL
- Tập một số động tác hồi tĩnh x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài x x x x
- GV nhận xét bài học x x x x
- GV giao bài tập về nhà
Toán:
Tiết 62: luyện tập
A. Mục tiêu: Giúp HS
- Rèn luyện kỹ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn (2 bớc tính).
B. Các hoạt động dạy - học.
I. Ôn luyện:
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn phải thực hiện mấy bớc? (1HS)
-> GV + HS nhận xét.
II. Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập
a) Bài 1: Củng cố về cách so sánh số bé bằng một phân mấy số lớn.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm -> 1 HS nêu
- HS làm vào SGK + 1 HS lên bảng
Số lớn 12 18 32 35 70
Số bé 3 4 6 7 7
Số lớn gấp mấy lền số bé 4 3 8 5 10
Số bé bằng một phần mấy số lớn
-> GV gọi HS nhận xét + HS nhận xét
-> GV nhận xét
b) Bài tập 2 + 3: Giải toán có lời văn
bằng hai bớc tính.
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
bảng giải.
+ HS làm vào vở + 1 HS lên bảng giải.
Bài giải
Số bò nhiều hơn số trâu là
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần)
vậy số trâu bằng
5
1
số bò
* Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu. + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, làm
bài vào vở.
- GV theo dõi HS làm
-> GV gọi HS đọc bài làm
+ HS phân tích làm vào vở.
Bài giải
Số vịt đang bơi dới ao là
48 : 8 = 6 (con)
Trên bờ có số vịt là
48 - 6 = 42 (con)
-> GV nhận xét -> HS nhận xét
c) Bài 4: Củng cố cho HS về kỹ năng
xếp hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
+ HS lấy ra 4 hình sau đó xếp
-> GV nhận xét
III. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài ? (1 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học.
Chính tả: (nghe viết)
Tiết 25: Đêm trăng trên hồ tây
I. Mục tiêu: Rèn luỵen kỹ năng chính tả
1. Nghe - viết chính xác bài "Đêm trăng trên hồ tây", trình bày bài viết rõ
ràng, sạch đẹp.
2. Luyện đọc, viết một số chữ có vần khó (iu/ uyu), tập giải câu đố để xác
địch cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: suối, dừa, giếng
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT 2
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiến thức cơ bản: GV đọc: trung thành, chung sức, chông gai (3 HS viết lên
bảng) -> HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
2. H ớng dẫn HS viêt chính tả
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị lại:
- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm
trăng trên hồ tây"
+ HS chú ý nghe
+ 2 HS đọc lại bài.
- GV hớng dẫn nắm nộ dung và cách
trình bày bài.
- Đêm trăng trên hồ tây đẹp nh thê nào? + Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng
lăn tăn, gió đông nam hây hẩy
+ Bài viết có mấy câu? -> 6 câu
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ HS nêu.
- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, nớc
trong vắt, rập rình, chiều gió -> HS luyện viết vào bảng
-> GV sửa sai cho HS.
b) GV đọc bài + HS viết vào vở
- GV quan sat uốn lắn cho HS.
c) Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài + HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
-> Nhận xét bài viết
3. H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS lên bảng + lớp làm vào
nháp
+ HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng
thi làm bài đúng
- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
-> GV nhận xét chốt lại lời giải
+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
b) Bài 3: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
+ HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS làm bài + 2 -> 3 HS đọc bài -> HS khác nhận xét
a) Con suối, quả dừa, cái giếng
4. Củng có dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bai sau.
* Đánh giá tiêt học
Đạo đức:
Tiết 13: quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
I. Mục tiêu:
1. Học sinh hiểu:
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
- Sự cần thiết phải quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
2. HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, trong cuộc sống hàng ngày.
3. HS có thái độ tôn trọng , quan tâm tới hàng xóm, láng giềng.
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
- Tranh minh hoạ chuyện chị thuỷ của em.
III. Các hoạt động dạy học:
1. KTBC: Thế nào là tích cực tham gia việc trờng? Việc lớp? (2 HS) -> HS + GV
nhận xét.
2. Bài mới:
a) Hoạt động 1:Phân tích chuyện chị thuỷ của em,
* Mục tiêu: HS biết đợc một số biểu hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng .
* Tiến hành:
- GV kể chuyện (có sử dụng tranh) + HS nghe và quan sát
- Đàm thoại:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Bé Viên, Thuỷ
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thuỷ?
+ Vì nhà Viên đi vắng không có ai
-> Thuỷ làm cho Viên cái chong chóng
Thuỷ giả làm cô giáo
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm
ơn bạn Thuỷ?
+ Vì Thuỷ đã chông con giúp cô
+ Em hiểu đợc điều gì qua câu chuyện + HS nêu.
+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng
xóm láng giềng?
-> HS nêu, nhiều HS nhắc lại.
b) Hoạt động 2: Đặt tên tranh.
* Mục tiêu: HS hiểu đợc các hành vi, việc làm đối với hàng xóm láng giềng.
* Tiến hành:
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm
thảo luận về nội dung 1 tranh và đặt tên
cho tranh.
+ HS thảo luận nhóm
- GV gọi các nhóm trình bày. + Địa diện các nhóm trình bày -> các
nhóm bổ sung.
-> GV kết luận về nội dung từng bức
tranh, khảng định các việc làm của
những bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là
quan tâm giúp đỡ làng xóm láng giềng.
Còn các bạn trong tranh 2 là làm ồn ảnh
hởng đến làng xóm láng giềng
+ HS chú ý nghe.
c. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trớc những ý kiến, quan niệm có liên
quan đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
* Tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận và bày tỏ thái độ của các em
đối với các quan niệm có liên quan đến
nội dung bài học.
+ HS các nhóm thảo luận.
- GV gọi các nhóm trình bày. -> Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận: Các ý a, c, d là đúng, ý b là sai. Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau
3. Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà thực hiện quan tâm giúp đỡ làng xóm, láng giềng.
- Su tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề quan tâm , giúp đỡ hàng xóm,
láng giềng.
Thủ công
Tiết 13: cắt, dán chữ h, u. (T
1
)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U.
- Kẻ, cắt, dán đợc chữ H, U đúng quy trình kỹ thuật.
- HS thích cắt, dán chữ.
II. Giáo viên chuẩn bị:
- Mộu chữ H, U.
- Quy trình kẻ, cắt chữ H, U.
- Giấy TC, thớc kẻ, bút chì.
III. Các hoạt động dạy - học:
T/gian
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
7
'
1. Hoạt động: GV hớng dẫn HS
quan sát và nhận xét.
- GV giới thiệu mẫu các
chữ H, U
- HS quan sát, nhận xét
+ Nét chữ rộng mấy ô -> Rộng 1 ô
+ Chữ H, U có gì giống
nhau?
-> Có nửa bên trái và nửa
ben phải giống nhau
2 Hoạt động 2:
10
'
GV hớng dẫn mẫu - Kẻ cắt hai hình chữ
nhật có chiều dài 5 ô
rộng 3 ô
- HS quan sát
- Bớc 1: Kẻ chữ H, U - Chấm các điểm đánh
dấu chữ H, U vào hai
hình chữ nhật, sau đó kẻ
theo các điểm đánh dấu
(chữ U cần vẽ các đờng
lợn góc).
- HS quan sát.
- Bớc 3: cắt chữ H, U - Gấp đôi 2 hình chữ
nhật đã kẻ chữ H, U , bỏ
phần gạch chéo, mở ra
đợc hình chữ H, U
- HS quan sát
- Bớc 3: Dán chữ H, U - Kẻ một đờng chuẩn,
đặt ớm hai chữ mới cắt
vào đờng chuẩn cho cân
đối.
- Bôi hồ và gián chữ
- HS quan sát.
12
'
* Thực hành - GV tổ chức cho HS tập
kẻ, cắt chữ H, U
- GV quan sát hớng dẫn
thêm cho HS
- HS thực hành theo
nhóm.
IV. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS , tinh thần học tập và kỹ năng thực hành của
HS.
- Dặn dò chuẩn bị cho bài sau.
Thứ ngày tháng năm 200
Mĩ thuật:
Tiết 13: Vẽ trang trí: tranh tri cái bát
I. Mục tiêu:
- HS biết cách trang trí cái bát.
- Trang trí đợc cái bát theo ý thích.
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cái bát trang trí.
II. Chuẩn bị:
- GV: Một vài cái bát có hình dáng và trang trí khác nhau, một cái bát không
trang trí, hình gợi ý cách trang trí.
- HS vở tập vẽ, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy - học:
* Giới thiệu bài - Ghi đầu bài:
1. Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- GV giới thiệu cái bát - HS quan sát.
+ Nêu hình dáng cái bát? -> Cao, thấp
+ Nêu các bộ phận của cái bát? -> Miệng, thân , và đáy bát.
+ Cách trang trí trên bát? -> HS nhận xét
2. Hoạt động 2: Cách trang trí
- GV giới thiệu hình gợi ý cách trang trí - HS quan sát
+ Cách sắp sếp hoạ tiết. -> Sử dụng đờng diềm, tranh trí đối
xứng
- Vẽ mà: Vẽ màu thân bát, màu hoạ tiết.
3. Hoạt động 3: Thực hành
- GV gợi ý HS:
+ Chọn cách tơng tự
+ Vẽ hoạ tiết
+ Vẽ màu
- HS thực hành nh đã hớng dẫn.
4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - HS tự giới thiệu bài vẽ của mình.
- Gợi ý HS nhận xét, tìm ra bài vẽ đẹp. - HS nhận xét
-> GV nhận xét và sếp loại bài vẽ
* Dặn dò:
- Quan sát các con vật về hình dáng và
mầu sắc
- HS chú ý nghe.
Tập đọc
Tiết 38: Vàm cỏ đông
I. Mục tiêu:
1. Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng.
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: Dòng sông, xuôi dòng, nớc chảy, lồng trên sóng
nớc, ruộng lúa, chở, trang toải
- Ngắt nhịp đúng câu thơ: Nhịp 3/4 (câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 12) nhịp 3/2/2
(câu 10, 11), nhịp 2/3/2 (câu 8).
- Giọng đọc bộc lộ đợc tình cảm với dòng sông quê hơng
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu.
- Đọc thầm tơng đối nhanh, hiểu các từ đợc chú giải trong bài (vàm cỏ đông,
ăm ắp).
- Hiểu nội dung bài thơ, hiểu đợc niềm tự hào và tình cảm yêu thơng của tác
giả đối với dòng sông quê hơng.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
ảnh minh hoạ bài thơ và SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: Kể lại một đoạn câu chuyện "Ngời con của Tây Nguyên" (3 HS )
-> HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu - Ghi đầu bài:
2. Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hớng dẫn đọc - HS chú ý nghe
b) GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc từng dòng thơ - Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp. -> HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ tr-
ớc lớp.
+ GV hớng dẫn HS nghỉ hơi một số câu
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-> GV theo dõi hớng dẫn uốn lắn HS - HS đọc theo nhịp 3
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc thầm toàn bài.
3. Tìm hiểu bài:
- Tình cảm của tác giả đối với dòng sông
thể hiện qua những câu thơ nào trong
khổ 1.
- HS đọc thầm khổ thơ 1 trả lời
-> "Anh mãi gọi với lòng tha thiết
Vàm cỏ đông! ơi vàm cỏ đông!"
- Dòng sông vàm cỏ đông có những nét
gì đẹp?
- HS đọc thầm khổ thơ 2
-> "Bốn mùa soi từng mảng mây trời
gió đa từng ngọn dừa phe phẩy"
- HS đọc thầm khổ thơ 3
- Vì sao tác giả ví con sông quê hơng nh
dòng sữa mẹ?
-> Vì sông đa nớc về nuôi dỡng quê h-
ơng
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? -> Bài thơ ca ngợi dòng sông vàm cỏ
đông, nói lên niềm tự hào và tình cảm
yêu thơng của tác giả đối với dòng sông
quê hơng.
4. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV đọc lại bài thơ
- GV hớng dẫn HS học thuộc lòng theo
phơng pháp xoá dần.
- HS học theo nhóm, bàn, cá nhân.
- GV gọi HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc (nhóm, cá nhân) từng khổ,
cả bài.
-> GV nhận xét, ghi điểm -> HS nhận xét
5. Củng có - Dặn dò
- Nêu lại ý nghĩa bài thơ? (1HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Luyện từ và câu
Tiết 13: Mở rộng vốn từ: từ địa phơng,
dấu chấm hỏi, chấm than
I. Mục tiêu:
1. Nhận xét và sử dụng một số từ thờng dùng ở Miền Bắc, Miền Trung, Miền
Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phơng.
2. Luyện tập sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu
thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2.
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT 3.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. KTBC:
- HS làm miệng BT 1, BT3 (tiết LTVC tuần 12) mỗi em một bài
-> HS + GVnhận xét
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. H ớng dẫn HS làm bài tập
a. Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu. - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên
bảng thi làm bài
- HS đọc thầm -> làm bài cá nhân vào
nháp + 2 HS lên bảng làm bài.
-> HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả,
quả hoa, dứa, sắn, ngan
+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai,
trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm
-> GV kết luận
b. Bài tập 2: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc lần lợt từng bà thơ.
- GV yêu cầu trao đổi theo cặp - Trao đổi theo cặp -> viết kết quả vào
giấy nháp
- GV gọi HS đọc kết quả - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả
-> GV nhận xét - kết luận lời giải đúng
gan chi/ gan gì, gan sứa/ gan thế,
mẹ nờ/ mẹ à.
Chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ bàu bay nó;
tui/ tôi
-> HS nhận xét
- 4 -> 5 HS đọc lại bài đúng để nghi nhớ
các cặp từ cùng nghĩa.
-> lớp chữa bài đúng vào vở
c. Bài tập 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở LTVC
- GV gọi HS đọc bài - 3 HS đọc bài làm
-> HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Đọc lại nội dung bài tập 1, 2 (HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đáng giá tiết học:
Toán:
Tiết 63: bảng nhân 9
A. Mục tiêu:
Giúp HS
- Lập bảng nhân 9.
- Thực hành: nhân 9, đếm thêm 9, giải toán.
B. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I. Ôn luyện: Làm bài tập 2, BT 3 (2 HS) (tiết 62)
-> HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn học HS tập bảng nhân 9.
* HS lập đợc và thuộc lòng bảng nhân 9
- GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm có
9 chấm tròn
- HS quan sát.
- GV giới thiệu 9 x 1 = 9
+ GV gắn một tấm bìa lên bảng và hỏi: 9
đợc lấy mấy lần?
- HS quan sát
-> 9 đợc lấy 1 lần
- GV viết bảng 9 x 1 = 9 -> Vài HS đọc
+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi:
9 đợc lấy mấy lần?
- HS quan sát
-> 9 đợc lấy 1 lần
-> GV viết bảng 9 x 1 = 9 -> Vài HS đọc
+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi: -> 9 đợc lấy 1 lần

KC Ai ngoan se dc thuong TV2T2 Tuan 30


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "KC Ai ngoan se dc thuong TV2T2 Tuan 30": http://123doc.vn/document/569024-kc-ai-ngoan-se-dc-thuong-tv2t2-tuan-30.htm



Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2001
Kể chuyện
Ai ngoan sẽ được thưởng

Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2001
Kể chuyện
Ai ngoan sẽ được thưởng
* Nội dung truyện:
Bác Hồ đi thăm các em thiếu nhi ở trại nhi đồng. Bác chia kẹo
cho các em bé ngoan. Bạn Tộ không vâng lời cô nhưng vẫn được Bác
chia kẹo vì bạn đ biết nhận lỗi.ã
* ý nghĩa truyện:
Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. Bác luôn quan tâm đến việc ăn ở,
học hành của các cháu. Bác khuyên thiếu niên nhi đồng phải luôn thật
thà, dũng cảm.



? Bức tranh thể hiện cảnh gì?
Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng. Bác đi giữa, tay dắt 2 em thiếu nhi.
? Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu?
Bác cùng các em thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm
rửa
? Thái độ của các em ra sao?
Các em vui vẻ vây quanh Bác. Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.


? Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp.
? ở trong phòng họp, Bác và các cháu thiếu nhi đ nói chuyện gì?ã
Bác hỏi: các cháu chơi có vui không; ăn có no không; các cô có mắng phạt
các cháu không; các cháu có thích ăn kẹo không?
? Một bạn thiếu nhi đ có ý kiến gì với Bác? ã
Ai ngoan thì được ăn kẹo, ai không ngoan thì không được ạ.


? Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
Bác xoa đầu và chia kẹo cho bạn Tộ.
? Vì sao bạn Tộ không vâng lời cô mà vẫn được Bác chia kẹo?
Vì bạn Tộ đ nhận ra lỗi của mình và biết dũng cảm nhận lỗi. ã


Vừa thấy Bác, các em nhỏ đ chạy ùa tới, quây quanh Bác.ã

Bác truyện trò, hỏi thăm các cháu thiếu nhi.

Bác xoa đầu và chia kẹo cho bạn Tộ.

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

Chiến lược xúc tiến


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chiến lược xúc tiến": http://123doc.vn/document/569258-chien-luoc-xuc-tien.htm


1
1
Chiến lược xúc tiến
Người hướng dẫn: Trần Hồng Hải
2
Mục tiêu chương
n
Vai trò của xúc tiến trong marketing
n
Xúc tiến và các công cụ quảng bá
thương hiệu
n
Mô hình truyền tin
n
Thiết kế chương trình quảng bá thương
hiệu
3
Vai trò của xúc tiến
n Trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt và nhiều thông
tin về các thương hiệu trên thị trường như hiện nay,
chỉ sản xuất một sản phẩm tốt thôi là chưa đủ 
cần phải truyền đạt và quảng bá những giá trị của
thương hiệu đó một cách hiệu quả tới khách hàng
tiềm năng  doanh nghiệp cần sử dụng những
công cụ xúc tiến nhằm giúp khách hàng nhận biết
sản phẩm, các giá trị chức năng và cảm xúc và duy
trì sự trung thành của khách hàng đối với thương
hiệu
2
4
Định nghĩa
n Chức năng cung cấp thông tin về thương
hiệu cho khách hàng mục tiêu và đóng vai trò
quan trọng trong việc đưa thương hiệu tới tay
khách hàng
n Công cụ duy nhất trong marketing mix giúp
cho doanh nghiệp truyền thông trực tiếp với
khách hàng, trong khi 3Ps còn lại chủ yếu
thực hiện những hoạt động bên trong nội bộ
công ty hoặc với các trung gian marketing
5
Các công cụ xúc tiến
n
5 nhóm chính, được gọi là hỗn hợp xúc
tiến (promotion mix)
n Quảng cáo (advertising)
n Khuyến mại (sales promotion)
n Chào hàng cá nhân (Personal selling)
n Marketing trực tiếp (direct marketing)
n Quan hệ cộng đồng (public relations – PR)
6
Quảng cáo
n Dạng thông tin những ý tưởng, thương hiệu
tới thị trường mục tiêu thông qua một kênh
thông tin trung gian
n Phương thức truyền tin này gián tiếp (thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng)
n Nhiều kênh: tivi, radio, báo, tạp chí, panel,
banner
n Nhắm tới thị trường mục tiêu rộng lớn
3
7
Khuyến mại bán hàng
n
Các dạng kích thích tiêu dùng, thường
là ngắn hạn
n
Nhiều dạng: chiết khấu, quà tặng, mua
một tặng một, xổ số, bốc thăm trúng
thưởng, hội chợ, triển lãm, trưng bày tại
điểm bán hàng
8
Chào hàng cá nhân
n
Quảng bá, thuyết phục khách hàng
thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa đội
ngũ bán hàng của công ty và khách
hàng mục tiêu
9
Marketing trực tiếp
n
Dạng xúc tiến sử dụng thư, e-mail, fax,
sms để chuyển tải thông tin đến từng
đối tượng khách hàng
4
10
Quan hệ cộng đồng - PR
n
Dạng quảng bá công ty hay thương
hiệu thông qua các chương trình tài trợ
như thể thao, thời trang, gameshows,
từ thiện, tham gia các hoạt động cộng
đồng
11
Các công cụ xúc tiến
n Được chia thành hai nhóm chính:
n
Thông tin qua tiếp xúc cá nhân (personal
communication): dạng thông tin trực tiếp (face-to-face)
với đối tượng cần thông tin (khách hàng mục tiêu)
n
Công cụ chủ yếu: chào hàng cá nhân hoặc telemarketing
n
Thông tin không qua tiếp xúc cá nhân: các công cụ thông
tin trong đó các thông điệp được truyền đi không thông
qua quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa người gửi và người
nhận
n
Quảng cáo, khuyến mại, quan hệ cộng đồng, marketing trực tiếp
12
Thông tin tích hợp
n
Integrated marketing communication – IMC
n
Với sự phát triển của công nghệ thông tin,
marketing ngày càng có nhiều công cụ để
quảng bá thương hiệu hiệu quả hơn về mặt
marketing cũng như mặt tài chính
 Cần biết cách thức phối hợp các công cụ
xúc tiến trong hoạch định chương trình
quảng bá thương hiệu của mình  IMC
5
13
Thông tin tích hợp
n
IMC là một khái niệm công nhận giá trị gia
tăng nhờ vào một chương trình kết hợp các
công cụ xúc tiến khác nhau như quảng cáo,
marketing trực tiếp, khuyến mại bán hàng
và quan hệ cộng đồng với mục đích thông
tin rõ ràng, nhất quán và đạt hiệu quả cao
nhất
14
Thông tin tích hợp
n
IMC đóng vai trò quan trọng trong xúc tiến,
quảng bá thương hiệu
n Gia tăng hiệu quả của chương trình truyền
thông
n Giảm lãng phí
n Tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty
n
Mỗi công cụ có ưu nhược điểm riêng 
cần biết kết hợp các công cụ cho phù hợp
với từng mục tiêu truyền tin cụ thể
15
Mô hình truyền tin
n
Các thành phần của quá trình truyền tin
n
Mô hình hiệu ứng truyền tin
6
16
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
Người gửi
Nhiễu
Mã thông tin
Giải mã Người nhận
Trả lờiPhản hồi
Thông tin
Môi trường
truyền tin
17
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
n
Quảng bá thương hiệu liên quan đến quá
trình truyền thông tin (communication
process)
n
Chín thành phần của quá trình truyền tin
n Hai thành phần đối tác của truyền tin (người
nhận và người gửi)
n Hai thành phần biểu thị công cụ chính của quá
trình truyền tin (thông tin và môi trường truyền
tin)
18
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
n Bốn thành phần mô tả chức năng của quá
trình truyền tin (mã hóa thông tin, giải mã, trả
lời và phản hồi)
n Thành phần cuối cùng là độ nhiễu: những
thông tin ngẫu nhiên hoặc thông tin cạnh
tranh ngăn cản hoặc làm chệch thông tin mà
người làm marketing muốn truyền tải đến thị
trường mục tiêu của mình
7
19
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
n
Mô hình truyền tin biểu diễn những thành
phần đóng vai trò quan trọng tạo nên hiệu
quả cho quá trình truyền tin mà người làm
marketing cần chú ý trong quá trình quảng
bá thương hiệu của mình
n Người làm marketing (người gửi thông tin) phải
biết ai là đối tượng mình muốn truyền thông tin
(thị trường mục tiêu)? Họ muốn nhận gì? Phản
ứng của họ thế nào?  có thể mã hóa thông tin
và họ có thể giải mã được
20
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
n Người làm marketing cũng cần phải biết thị
trường mục tiêu của mình sẽ tiếp cận
thông tin qua môi trường truyền tin nào
(tivi, báo chí ) và phải phát triển hệ thống
phản hồi để theo dõi phản ứng của họ
21
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Khi quảng bá thương hiệu, người làm
marketing luôn mong muốn tạo dựng một
cái gì đó (nhân cách, ấn tượng, đặc trưng
khác biệt ) của thương hiệu trong tâm trí
khách hàng mục tiêu  định hướng thái độ
và hành vi tiêu dùng của họ  các mô hình
thang hiệu ứng (response hierachy
models) của người tiêu dùng
8
22
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Có nhiều mô hình thang hiệu ứng và các mô
hình này đều dựa trên lý thuyết về thái độ
hành vi  người tiêu dùng khi tiêu dùng một
thương hiệu (hành vi) họ phải trải qua giai
đoạn thái độ (có thái độ tích cực với thương
hiệu)
n
Thái độ có ba thành phần (ba giai đoạn):
nhận biết  cảm xúc  xu hướng hành vi
n Trong lý thuyết về hành vi tiêu dùng, xu hướng
hành vi là xu hướng tiêu dùng
23
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Phổ biến nhất: mô hình thang AIDA
(attention – interest – desire – action)
n Biểu diễn thái độ đối với các chương trình thông
tin của một thương hiệu trải qua 4 giai đoạn:
n
Chú ý thương hiệu
n
Thích thú thương hiệu
n
Thể hiện lòng ham muốn đối với thương hiệu
n
Tiêu dùng thương hiệu đó
24
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
AIDAS, trong đó S (satisfaction) là sự thỏa
mãn, mà ngày nay được đưa vào giai đoạn
hành vi hậu mua hàng (phản ứng của khách
hàng sau khi mua và tiêu dùng thương hiệu)
n
AIETA: nhận biết (awareness), tỏ thái độ
thích thú về thương hiệu (interest), đánh giá
giá trị mang lại của thương hiệu (evaluation),
dùng thử (trial) và cuối cùng là chấp nhận
(adoption)
9
25
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n AKLPCP biểu diễn thái độ khách hàng qua các
giai đoạn:
n
Nhận biết về thương hiệu (awareness)
n
Có kiến thức về thương hiệu (knowledge)
n
Thể hiện thiện cảm (liking)
n
Thích thú hơn thương hiệu khác (preference)
n
Bày tỏ lòng ham muốn mua hàng (conviction)
n
Mua hàng (purchase)
n Các mô hình này được biểu diễn theo hai giai
đoạn của thái độ (nhận biết, cảm xúc) và hành vi
26
Mô hình thang hiệu ứng
Thử 
Chấp nhận
Mua hàngHành độngTiêu dùng
Ham muốnHam muốnXu hướng
hành vi
Thích thú 
Đánh giá
Thiện cảm
 thích thú
Thích thúCảm xúc
Nhận biếtNhận biết 
kiến thức
Chú ýNhận biết
AIETAAKLPCPAIDACác bước
Thái
ñộ
Hành
vi
27
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Các mô hình thang hiệu ứng trên đây
đều giả thuyết rằng người tiêu dùng
luôn trải qua hai giai đoạn chính
n Thái độ
n Hành vi
n
Thường được biểu diễn ở dạng kiến
thức, cảm xúc, hành động, gọi tắt là
LFD (learn – feel – do)
10
28
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Tuy nhiên không phải hành vi tiêu dùng
nào cũng đi theo như vậy, mà thang
hiệu ứng dạng LFD phù hợp với dạng
hành vi mua phức tạp (có nhiều nhãn
hiệu khác biệt và mức độ cân nhắc khi
mua hàng cao)  thường là khi mua
những sản phẩm đắt tiền và phải lựa
chọn nhiều giữa các thương hiệu
29
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Đối với các sản phẩm có mức độ cân nhắc
thấp hoặc mức độ khác biệt giữa các
thương hiệu thấp, mô hình có thể thay đổi
n Đối với hành vi mua hàng thỏa hiệp (mức độ
cân nhắc cao nhưng sự khác biệt giữa các
thương hiệu thấp), mô hình có thể thay đổi
thành tiêu dùng  cảm xúc  có kiến thức về
thương hiệu
30
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Cần xác định thứ tự các bước để hoạch
định chương trình quảng bá thương
hiệu có hiệu quả
n
Mục tiêu truyền thông phải được xác
định cụ thể cho từng giai đoạn của quá
trình
11
31
Thiết kế chương trình quảng
bá th
ương hiệu
n
Gồm 6 bước:
n Xác định thị trường mục tiêu
n Xác định mục tiêu quảng bá
n Thiết kế thông điệp quảng bá
n Chọn lựa hỗn hợp công cụ quảng bá
n Chuẩn bị ngân sách
n Đánh giá hiệu quả và quản lý quá trình
32
Qui trình thiết kế chương trình
qu
ảng bá thương hiệu
Thiết kế thông ñiệp
Chọn hỗn hợp công cụ
Chuẩn bị ngân sách
ðánh giá và quản lý
Xác ñịnh thị trường mục tiêu
Xác ñịnh mục tiêu thông tin
33
Xác định thị trường mục tiêu
n
Khâu đầu tiên và quan trọng trong quá
trình quảng bá thương hiệu
n
Khâu này đã được thực hiện trong phần
chọn thị trường mục tiêu cho thương
hiệu
 Lưu ý nhấn mạnh vào việc khi thiết kế
chương trình quảng bá thương hiệu
phải cho thị trường mục tiêu đã chọn
12
34
Xác định thị trường mục tiêu
n Cần chú ý thêm trong quảng bá thương hiệu thì đối
tượng quảng bá không chỉ là những người dùng
hiện tại hay tiềm năng mà còn chú ý đến những
nhóm có quyết định, nhóm ảnh hưởng tới quyết
định mua hàng
n Kể cả công chúng cũng cần quan tâm tới vì họ có
thể gây ảnh hưởng đến quyết định mua hàng cũng
như gây ấn tượng đến thương hiệu
 Nhận dạng thị trường đóng vai trò quan trọng cho
các bước tiếp theo như thông tin những gì? Như
thế nào? khi nào và ở đâu?
35
Xác định mục tiêu quảng bá
n
Xác định mục tiêu quảng bá luôn gắn liền
với mục tiêu marketing và mục tiêu cuối
cùng vẫn là doanh thu cho thương hiệu
n
Tuy nhiên, tùy theo trường hợp cụ thể, mục
tiêu quảng bá khác nhau
n Theo vị trí tiêu dùng của khách hàng đối với
thương hiệu
n Theo quy trình quyết định mua hàng của người
tiêu dùng
n Theo mô hình thang hiệu ứng
36
Xác định mục tiêu quảng bá
n
Theo vị trí tiêu dùng của khách hàng:
n Khách hàng hiện tại  cần thông tin để
thuyết phục họ rằng quyết định tiêu dùng
của họ đúng đắn nhất
n Khách hàng của đối thủ cạnh tranh  cần
thông tin thuyết phục họ dùng thử
13
37
Xác định mục tiêu quảng bá
n Theo quy trình quyết định mua hàng, mục tiêu
quảng bá cũng khác nhau cho các giai đoạn khác
nhau của quy trình (nhận dạng nhu cầu, tìm kiếm
thông tin, đánh giá thay thế, mua hàng và hành vi
sau khi mua)
n
Với quá trình nhận dạng  thông tin kích thích nhu cầu
n
Với giai đoạn tìm kiếm thông tin  cung cấp thông tin
cho khách hàng
n
Giai đoạn đánh giá  cung cấp thông tin so sánh với
các đối thủ
38
Xác định mục tiêu quảng bá
n
Theo mô hình thang hiệu ứng, hành vi
của người tiêu dùng trải qua giai đoạn
theo bậc thang, ứng với từng bậc một,
người làm marketing phải biết xác định
mục tiêu truyền tin thích hợp
39
Xác định mục tiêu quảng bá
n
Ví dụ mô hình AKLPCP
n Nhận biết: người tiêu dùng chưa biết gì về
thương hiệu  thông điệp đơn giản, dễ
nhớ để giới thiệu thương hiệu vào thị
trường
n Kiến thức: thị trường mục tiêu có thể biết
tới thương hiệu nhưng chưa biết gì về nó
 cung cấp những thông tin về đặc tính
ưu việt so với các thương hiệu cạnh tranh
14
40
Xác định mục tiêu quảng bá
n Thiện cảm: thị trường mục tiêu có thể có kiến
thức, nhưng chưa có thiện cảm hoặc có ác
cảm  tập trung đưa thông tin làm rõ vấn đề
(sau khi đã giải quyết vấn đề gây ác cảm)
n Thích thú: có thiện cảm, nhưng chưa gây
được thích thú so với các thương hiệu khác 
giới thiệu những điểm khác biệt vượt trội để
tạo sự thích thú hơn các thương hiệu khác
41
Xác định mục tiêu quảng bá
n Ham muốn: thị trường mục tiêu đã thích
thú, nhưng chưa ham muốn sở hữu  cần
quảng bá thông tin làm cho họ thấy rằng
mua thương hiệu là cách lựa chọn đúng
đắn nhất (thương hiệu cung cấp cho họ giá
trị cao nhất)
n Mua hàng: thị trường đã có lòng ham
muốn, nhưng chưa ra quyết định mua 
chương trình truyền thông cần kích thích
mua (khuyến mại giảm giá, xổ số )
42
Thiết kế thông điệp quảng bá
n
Thông điệp phải chứa đựng những nội
dung mà mục tiêu muốn đạt
n
Các điểm cơ bản: nội dung của thông
điệp bao gồm những gì? Theo cấu trúc
nào? hình thức của nó? Cơ sở cho
thông điệp (ai chứng minh điều này?)

cac nguyen to thuoc nhom 3


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "cac nguyen to thuoc nhom 3": http://123doc.vn/document/569445-cac-nguyen-to-thuoc-nhom-3.htm




BO
BO
Thù hình

Một số dạng thù hình: tinh thể và vô định hình.
Dạng tinh thể gồm có 3 dạng: mặt thoi α, β và
tứ phương.

Dạng mặt thoi α có ô mạng cơ sở gồm 12
nguyên tử sắp xếp đặc khít tạo ra hình 20 mặt
đều. Các khối 20 mặt này liên kết với nhau qua
các đỉnh. Liên kết giữa B - B trong khối 20 mặt
lớn hơn liên kết B - B trong các khối với nhau.


BO
BO
Thù hình
Sự sắp xếp nguyên tử B
trong ô mạng (B
12
)
Sơ đồ liên kết giữa các ô mạng
trong tinh thể B tứ phương


BO
BO
Tính chất vật lý

Bo dạng tinh thể có màu xám đen, dạng vô định
hình màu nâu đen, khó nóng chảy, cứng gần
bằng kim cương. Bo tinh thể có tính bán dẫn
(∆E=1,55eV), ở điều kiện thường dẫn điện kiểu
n (electron). Khi đốt nóng hay chiếu sáng dẫn
điện kiểu P (lỗ khuyết).

Nhiệt độ nóng chảy bằng 2075
0
C, nhiệt độ sôi
bằng 3700
0
C.


BO
BO


BO
BO
Tính chất hoá học

Ở điều kiện thường, B trơ về mặt hoá học, chỉ tác dụng với F
2
,
nhưng khi đun nóng thì phản ứng với hơi nước, HNO
3
đặc,
halogen, O
2
, N
2
, H
2
, H
2
S, kiềm và NH
3
, HX, SiO
2
.
2B + 3X
2
= 2BX
3
(với F ở 30
0
C; Cl, Br, I trên 400
0
C)
4B + 3O
2
2B
2
O
3
(đốt cháy trong không khí)
2B + 3H
2
O
h
B
2
O
3
+ 3H
2

B + 3HNO
3

đặc nóng
= B(OH)
3
↓ + 3NO
2

2B
vđh
+ 2NaOH
đặc
+ H
2
O =2NaBO
2
+ 3H
2

4B + 4NaOH + 3O
2
4NaBO
2
+ 2H
2
O
2B + 2NH
3
2BN + 3H
2

5B + 3NO B
2
O
3
+ 3BN
2B + 6HX 2BX
3
+ 3H
2
↑ (X= F, Cl)
4B + 3SiO
2
2B
2
O
3
+ 3Si
 →
C
0
700
 →
− C
0
800700
 →
− C
0
400350
 →
− C
0
12001000
 →
C
0
800
 →
− C
0
500400
 →
− C
0
15001300


BO
BO
Điều chế

Khử B
2
O
3
bằng kim loại hoạt động:
B
2
O
3
+ 2Al Al
2
O
3
+ 2B
vđh


Dùng kiềm loãng và axit HF rửa sản phẩm để
được B vô định hình.

Nhiệt phân các hợp chất của B:
2BI
3
3I
2
+ 2B
mặt thoi
α
B
2
H
6
3H
2
+ 2B
mặt thoi
β
 →
− C
0
900800
 →
− C
0
350300
 →
> C
0
700


HỢP CHẤT CỦA BO
HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B
2
O
3
)
n
- Cấu tạo

Có 2 dạng: thuỷ tinh và tinh thể.

Dạng thuỷ tinh khối rắn được cấu tạo bởi nhóm BO
3

nối nhau qua O chung và sắp xếp hỗn độn, không
màu, khi đun nóng đến 600
0
C thì hoá lỏng thành chất
lỏng nhớt và kéo sợi được.

Dạng tinh thể gồm những tứ diện lệch BO
4
nối với
nhau bằng cầu oxi: trong 4 nguyên tử O có một O
chung cho 2 tứ diện và 3O - mỗi O chung cho 3 tứ
diện.
Tính chất vật lý

Là chất rắn màu trắng, rất cứng, hút ẩm mạnh. T
0
nc
=
450
0
C, T
0
s
= 2000
0
C.


HỢP CHẤT CỦA BO
HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B
2
O
3
)
n
- Cấu tạo
Sơ đồ cấu tạo B
2
O
3

dạng tinh thể
Sơ đồ cấu tạo B
2
O
3

dạng thủy tinh


HỢP CHẤT CỦA BO
HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B
2
O
3
)
n
– Tính chất hóa học

B
2
O
3
rất bền nhiệt, sôi không phân huỷ. Ở thể hơi gồm
những phân tử độc lập B
2
O
3
.

Dạng tinh thể thụ động hoá học, dạng vô định hình
(thuỷ tinh) phản ứng với nước, kiềm, axit HF. Ở nhiệt
độ cao bị kim loại, cacbon khử.
B
2
O
3

vđh
+ 2H
2
O = 2B(OH)
3
2B
2
O
3

vđh
+ 2NaOH
loãng
= Na
2
B
4
O
7
+ H
2
O
B
2
O
3

vđh
+ 2NaOH
đặc
+ 3H
2
O = 2Na[B(OH)
4
]
B
2
O
3

vđh
+ 8HF
đặc
= 2H[BF
4
] + 3H
2
O
B
2
O
3
+ 2Al Al
2
O
3
+ 2B
vđh

B
2
O
3
+ 2C
cốc
+ 2Cl
2
2BCl
3
+ 3CO

Ở trạng thái nóng chảy, B
2
O
3
hoà tan một số oxit kim
loại thành muối borat:
Na
2
O + B
2
O
3

nóng chảy
Na
2
B
2
O
4

 →
− C
0
900800
 →
C
0
1000


HỢP CHẤT CỦA BO
HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B
2
O
3
)
n
– Điều chế

Nhiệt phân hay đốt cháy hợp chất của Bo
2B(OH)
3
B
2
O
3
+ 3H
2
O
B
2
H
6
+ 3O
2
B
2
O
3
+ 3H
2
O
2B(C
2
H
5
O)
3
+ 18O
2

kh.khí
B
2
O
3
+ 12CO
2
+ 15H
2
O
Ứng dụng

B
2
O
3
được dùng làm phụ gia trong sản xuất thuỷ
tinh, làm phụ gia men sứ
 →
C
0
235
 →
C
0
700

Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án": http://123doc.vn/document/569660-phan-dinh-tham-quyen-so-tham-dan-su-giua-cac-toa-an.htm


Phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các
Tòa án

Nguyễn Thị Lài

Khoa Luật
Luận văn ThS ngành: Luật Dân sự; Mã số: 60 38 30
Người hướng dẫn: TS. Trần Anh Tuấn
Năm bảo vệ: 2012



Abstract: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự
giữa các Tòa án, ý nghĩa của việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án.
Bên cạnh đó, cũng mở rộng phạm vi nghiên cứu về vấn đề này trong pháp luật tố tụng
dân sự một số nước trên thế giới nhằm so sánh, tham khảo. Nghiên cứu, đánh giá các quy
định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự
giữa các Tòa án, thực tiễn áp dụng chúng tại các Tòa án. Trên cơ sở tổng hợp kết quả
nghiên cứu, chỉ ra những hạn chế, vướng mắc, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm hoàn
thiện pháp luật, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc hiện nay.

Keywords: Luật dân sự; Quyền sơ thẩm; Tòa án; Pháp luật Việt Nam


Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống cơ quan tư pháp của Việt Nam thì Tòa án là cơ quan thực hiện quyền tư pháp
chủ yếu, với chức năng, thẩm quyền xét xử các vụ án mà pháp luật quy định để bảo vệ pháp luật
và sự công bằng xã hội. Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược
cải cách tư pháp đến năm 2020 đã chỉ rõ: "Cải cách tư pháp phải xuất phát từ yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội…kế thừa truyền thống pháp lý dân tộc, những thành tựu đã đạt được của nền tư
pháp xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của nước ngoài phù
hợp với hoàn cảnh của nước ta và yêu cầu chủ động hội nhập quốc tế…; đổi mới thủ tục hành
chính trong các cơ quan tư pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận công lý".
Đường lối cải cách tư pháp nói trên có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện pháp luật tố
tụng dân sự Việt Nam, trong đó có các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các
Tòa án. Bởi vì, các quy định này nếu được quy định cụ thể, rõ ràng, minh bạch sẽ là phương tiện cần
thiết, tạo điều kiện thuận tiện cho người dân trong việc tiếp cận công lý.
Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam 2004 được thông qua ngày 15/06/2004 và được sửa đổi năm
2011 đã dành một chương gồm 13 điều luật để quy định về thẩm quyền của Tòa án, trong đó có
quy định về thẩm quyền của Tòa án theo loại việc, thẩm quyền của Tòa án cấp huyện và Tòa án
tỉnh, thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ, theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu. Các
quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng để phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa
án.
Nghiên cứu pháp luật và thực tiễn cho thấy, sau khi đã xác định được vụ việc thuộc thẩm quyền
sơ thẩm về dân sự của Tòa án theo loại việc thì bước quan trọng tiếp theo là phải xác định được vụ
việc đó thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp nào và Tòa án nơi nào sẽ có thẩm quyền giải
quyết. Tuy nhiên, quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự
giữa các Tòa án cũng còn nhiều khiếm khuyết. Sự thiếu cụ thể, rõ ràng của pháp luật làm cho đương
sự lúng túng trong việc xác định Tòa án mà họ có thể nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu giải quyết vụ
việc.
Trong thực tiễn xét xử, các Tòa án cũng gặp không ít khó khăn, vướng mắc khi xác định một
vụ việc cụ thể có thuộc thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án mình hay không. Từ thực tiễn công
việc tại ngành Tòa án và nhận thức được những khó khăn, vướng mắc mà các Tòa án thường gặp
phải trong việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án, tác giả luận văn thấy rằng đây
là vấn đề cần phải được nghiên cứu để tháo gỡ.
Xét về lý luận, nếu các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án
được xây dựng một cách chính xác, khoa học sẽ tránh được sự chồng chéo khi Tòa án thực hiện
nhiệm vụ, giảm bớt phiền hà cho người dân khi thực hiện quyền khởi kiện của mình. Các luật sư,
Thẩm phán nếu nhận thức và vận dụng đúng các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân
sự giữa các Tòa án cũng sẽ góp phần đảm bảo quyền tiếp cận công lý của công dân.
Xét về thực tế, việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án có ý nghĩa xác định một
Tòa án cụ thể nào đó sẽ có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ việc dân sự phát sinh tại Tòa án. Đây là hai
vấn đề căn bản trong quá trình phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án. Do vậy, khi
nghiên cứu về phân định thẩm quyền sơ thẩm giữa các Tòa án thì hai vấn đề sẽ được chú trọng, đó là
phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa Tòa án các cấp và phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự
của Tòa án theo phạm vi lãnh thổ.
Từ thực trạng pháp luật về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án, vướng mắc trong
thực tiễn vận dụng, tác giả luận văn thấy rằng cần thiết phải có những nghiên cứu chuyên sâu để làm
rõ hơn nữa những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các
Tòa án cũng như đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề này. Với những lý do
trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài "Phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án" làm
luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Quá trình tìm hiểu và sưu tầm tài liệu cho thấy đã có một số công trình nghiên cứu về vấn đề
thẩm quyền sơ thẩm về dân sự của Tòa án. Có thể nói đến Luận án tiến sĩ "Phân cấp thẩm quyền
giải quyết tranh chấp dân sự trong hệ thống Tòa án ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" của
tác giả Lê Thu Hà; Luận án thạc sĩ "Thẩm quyền xét xử sơ thẩm theo pháp luật tố tụng dân sự
Việt Nam" của tác giả Lê Hoài Nam.v.v Tuy nhiên, những công trình nói trên chỉ đề cập tới
những khía cạnh khác nhau về vấn đề thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án. Đề tài "Phân định
thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án" là đề tài đầu tiên tập trung nghiên cứu chuyên sâu về
vấn đề phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án một cách tổng thể và toàn diện.
3. Mục đích, phạm vi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận về phân định thẩm quyền sơ thẩm
dân sự giữa các Tòa án. Tìm hiểu những quy định của pháp luật hiện hành liên quan tới phân
định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án, phát hiện những điểm còn hạn chế, bất cập của
pháp luật khi áp dụng vào thực tiễn, qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật
về vấn đề này.
Từ mục đích nghiên cứu trên, phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đề tài không đi sâu nghiên cứu về việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án
theo loại việc mà chỉ tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề có mối liên quan trực tiếp tới việc phân
định thẩm quyền sơ thẩm giữa các Tòa án. Đó là, phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa Tòa
án các cấp; phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự theo lãnh thổ giữa các Tòa án cùng cấp.
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa
án, ý nghĩa của việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án. Bên cạnh đó, đề tài
cũng mở rộng phạm vi nghiên cứu về vấn đề này trong pháp luật tố tụng dân sự một số nước trên
thế giới nhằm so sánh, tham khảo.
- Nghiên cứu, đánh giá các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về phân định
thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án, thực tiễn áp dụng chúng tại các Tòa án.
- Trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu, luận văn sẽ xác định những hạn chế, vướng mắc, từ
đó đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện pháp luật, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc hiện
nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được hoàn thành dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, quan
điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật,
đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước qua các giai đoạn lịch sử.
Việc thực hiện đề tài được tiến hành trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân
tích, tổng hợp, so sánh, diễn giải, suy diễn logic v.v
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương1: Một số vấn đề lý luận về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án.
Chương 2: Pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về phân định thẩm quyền sơ thẩm
dân sự giữa các Tòa án.
Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các
Tòa án và kiến nghị.




Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
SƠ THẨM DÂN SỰ GIỮA CÁC TÒA ÁN
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các tòa
án
1.1.1. Khái niệm về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án
Khái niệm thẩm quyền được nghiên cứu, đề cập đến trong pháp luật của nhiều nước khác
nhau trên thế giới. Có quan điểm cho rằng thẩm quyền là quyền xét xử, bao gồm nhiều mặt nhiều
khía cạnh, mang tính lịch sử cụ thể quy định quyền xét xử của Tòa án.
Còn theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 2003 thì "thẩm quyền là
quyền xem xét để kết luận và định đoạt một vấn đề theo pháp luật".
Trong khoa học pháp lý, thẩm quyền được hiểu là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ hành
động, quyết định của các cơ quan tổ chức thuộc hệ thống bộ máy nhà nước do pháp luật quy
định.
Ở nước ta hiện nay, các Tòa án được tổ chức theo các đơn vị hành chính lãnh thổ. Vì vậy,
thẩm quyền dân sự của Tòa án được hiểu là quyền của Tòa án đối với việc xem xét và ra các bản
án, quyết định giải quyết các vụ việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm và
tái thẩm.
Từ những phân tích trên, có thể định nghĩa thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án như sau:
Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án là quyền của Tòa án trong việc xem xét giải quyết các
vụ việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm dân sự.
Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án các cấp là thẩm quyền sơ thẩm của một cấp Tòa án
nào đó (cấp huyện, cấp tỉnh) trong việc thụ lý giải quyết các vụ việc theo thủ tục tố tụng dân sự.
Thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án theo lãnh thổ là thẩm quyền của một Tòa án trong việc
thụ lý, giải quyết một vụ việc dân sự cụ thể.
Trong quá trình thụ lý vụ việc dân sự nói chung, Tòa án bao giờ cũng phải xem xét là vụ việc đó
có thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc hay không. Sau đó xác định vụ việc đó thuộc
thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp nào và trong các Tòa cùng cấp đó thì Tòa án nào giải quyết.
Đề tài này không đi vào nghiên cứu về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án theo loại việc mà
chỉ tập trung vào việc xác định một vụ việc dân sự nếu có phát sinh tại Tòa án thì Tòa án nào sẽ có
thẩm quyền giải quyết.
Từ những phân tích trên đây, có thể đưa ra khái niệm về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân
sự giữa các Tòa án như sau:
Phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án là việc phân định thẩm quyền sơ thẩm
dân sự giữa Tòa án cấp huyện với Tòa án cấp tỉnh và phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa
các Tòa án cùng cấp theo phạm vi lãnh thổ.
1.1.2. Ý nghĩa của việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án
Việc phân định đúng thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án sẽ là cơ sở để xác định đúng
thẩm quyền phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.
Việc xây dựng các tiêu chí để xác định thẩm quyền của Tòa án có ý nghĩa tạo cơ sở pháp lý
để phân định thẩm quyền sơ thẩm giữa các cấp Tòa án và giữa các Tòa án cùng cấp với nhau trong
giải quyết vụ việc. Việc phân định đúng thẩm quyền sẽ không gây mất thời gian, vật chất, tránh
được sự chồng chéo nhiệm vụ giữa các cấp Tòa án và giữa các Tòa án cùng cấp với nhau và tạo
điều kiện thuận lợi cho việc thi hành án dân sự.
1.2. Cơ sở khoa học của việc xây dựng các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm
dân sự giữa các tòa án
Hệ thống Tòa án hoạt động một cách hiệu quả, thì việc xây dựng các quy định về phân định
thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án phải được dựa trên một số tiêu chí nhất định.
- Tiêu chí về sự phù hợp với quy tắc phân định thẩm quyền tài phán quốc tế và quốc gia
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì pháp luật của Việt Nam về vấn đề phân
định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án phải được xây dựng sao cho phù hợp với kỹ
thuật lập pháp của các nước tiên tiến trên thế giới.
- Tiêu chí về điều kiện cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và sự độc lập, khách
quan của đội ngũ cán bộ Tòa án
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, đòi hỏi đội ngũ thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải là những
người có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan khi làm nhiệm vụ và có kiến thức chuyên môn.
Hiện nay điều kiện cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn giữa các địa phương còn chênh
lệch nhau.
- Tiêu chí về sự thuận lợi trong quá trình giải quyết vụ việc
Khi có đơn khởi kiện của đương sự, khi cần thiết Tòa án có nhiệm vụ hoàn thiện hồ sơ,
nhiệm vụ này được thực hiện một cách khách quan, chính xác. Để làm tốt điều này cán bộ Tòa
án phải gần gũi với dân, có mối quan hệ tốt với cấp cơ sở ở địa phương mình.
- Tiêu chí về nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của một trong các bên đương sự
Khi xây dựng pháp luật cần căn cứ vào tiêu chí này và xét trong từng loại vụ việc dân sự thì
Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của đương sự nào sẽ là Tòa án có điều kiện tốt nhất để giải
quyết nhanh chóng, chính xác vụ việc và thuận lợi cho đương sự khi tham gia tố tụng.
- Tiêu chí về nơi có tài sản tranh chấp
Việc xây dựng quy định về phân định thẩm quyền theo lãnh thổ được dựa trên tiêu chí Tòa
án nơi có bất động sản tranh chấp. Do tính chất đặc biệt của bất động sản nên Tòa án nơi có bất
động sản là Tòa án có điều kiện giải quyết nhanh chóng, chính xác vụ việc dân sự.
- Tiêu chí nơi phát sinh sự kiện
Tiêu chí nơi phát sinh sự kiện như nơi đăng ký kết hôn, nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại, nơi
thực hiện hợp đồng cũng là một trong những tiêu chí quan trọng cần xem xét đến khi xây dựng
quy định về thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án theo lãnh thổ. Ngoài ra, trong những trường
hợp đặc biệt, nơi phát sinh sự kiện cũng có thể được hiểu theo nghĩa rộng là nơi cơ quan trọng tài
hoặc Tòa án đã ra phán quyết…
- Vấn đề đảm bảo quyền tự định đoạt của đương sự trong việc lựa chọn Tòa án giải quyết
Quyền tự định đoạt của đương sự được quy định là một nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng
dân sự. Theo nguyên tắc này đương sự tự mình quyết định về việc tham gia tố tụng dân sự, tự
quyết định quyền và lợi ích của mình theo quy định của pháp luật.
1.3. Lược sử các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về phân định thẩm
quyền sơ thẩm dân sự giữa các tòa án
1.3.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1989
- Thời kỳ từ năm 1945 đến 1960
Thời kỳ này đầu tiên phải kể đến Sắc lệnh số 13 ngày 24/ 01/1945 về tổ chức các Tòa án và
ngạch thẩm phán và Sắc lệnh số 51 ngày 17/4/1946. Đây là những văn bản pháp luật đầu tiên về
tố tụng dân sự của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Hai văn bản trên đã đề cập đến vấn đề thẩm quyền giữa các cấp Tòa án đó là: Tòa án sơ cấp
(ở các quận) và Tòa án đệ nhị cấp (ở các tỉnh).
- Thời kỳ từ năm 1960 đến năm 1989
Trong thời kỳ này, đáng chú ý nhất là các văn bản sau: Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 1960,
Công văn số 03-NCPL ngày 03/03/1966 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn trình tự giải
quyết việc ly hôn; Thông tư số 39-NCPL ngày 21/01/1972 của Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn việc thụ lý, di lý, xếp và tạm xếp những việc kiện về hôn nhân và gia đình và tranh chấp về
dân sự… Trong các văn bản pháp luật này, vấn đề phân định thẩm quyền giữa các Tòa án và
phân định thẩm quyền trong cùng một cấp Tòa án với nhau bắt đầu được quy định.
Như vậy, việc nghiên cứu các quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ trong giai đoạn từ 1945
đến 1989 cho thấy các quy định trong thời kỳ này đã đặt ra quy tắc để xác định thẩm quyền dân
sự của Tòa án theo lãnh thổ là Tòa án có điều kiện tốt nhất để giải quyết các vụ kiện.
1.3.2. Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 2004
Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ngày 29/11/1989 được ban hành có hiệu lực
pháp luật từ ngày 01/01/1990 là văn bản pháp luật đầu tiên pháp điển hóa những nội dung căn
bản của thủ tục giải quyết các vụ án dân sự và Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế
năm 1994 và Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án lao động năm 1996 đã được ban hành, tạo
cơ sở pháp lý cho việc giải quyết các tranh chấp kinh tế và lao động.
Ba pháp lệnh về thủ tục tố tụng đều xây dựng những quy định phân định thẩm quyền sơ
thẩm dân sự giữa Tòa án cấp tỉnh và cấp huyện. Theo đó, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Tòa án cấp huyện) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án
thuộc thẩm quyền của Tòa án, trừ những việc thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh (Điều 11
Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự 1989, Điều 13 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ
án kinh tế 1994, Điều 12 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án lao động 1996).
1.3.3. Giai đoạn từ năm 2004 đến nay
Các quy định về phân định thẩm quyền giữa Tòa án các cấp và các Tòa án cùng cấp hiện nay
được quy định tại các Điều 33, 34, 35 và 36 Bộ luật tố tụng dân sự. Do còn có những hạn chế
nhất định nên năm 2011 các quy định về vấn đề này đã được sửa đổi bổ sung cho phù hợp hơn.
Bộ luật tố tụng dân sự hiện nay quy định về thẩm quyền của Tòa án mở rộng hơn những vụ việc
dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án và tăng thẩm quyền của Tòa án cấp huyện.






Chương 2
PHÁP LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH
VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN SƠ THẨM DÂN SỰ
GIỮA CÁC TÒA ÁN
2.1. Các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa tòa án các cấp
Quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa Tòa án các cấp hiện nay được quy
định tại Điều 33 và Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự và được hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/NQ-
HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2.1.1. Quy định về những vụ việc thuộc thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án cấp huyện
Thẩm quyền của Tòa án cấp quận, huyện hiện nay được quy định tại Điều 33 Bộ luật tố tụng
dân sự. Theo đó, về căn bản thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những vụ
việc thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án sau đây:
* Các tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình và một số tranh chấp phát sinh trong
hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng lý kinh doanh với nhau và đều
có mục đích lợi nhuận:
Trong xu hướng cải cách tư pháp tăng cường thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện thì
quy định như trên là chưa phù hợp nên Bộ luật tố tụng dân sự đã sửa đổi và quy định mở rộng
thẩm quyền giải quyết cho Tòa án nhân dân cấp huyện toàn bộ các loại tranh chấp kinh doanh,
thương mại mà không phân biệt tính phức tạp.
* Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động:
Theo pháp luật hiện hành thì Tòa án cấp huyện có thẩm quyền sơ thẩm đối với các tranh
chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động mà Hội đồng hòa giải lao
động cơ sở, hòa giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh hòa giải không thành hoặc không giải quyết trong thời hạn do pháp luật
quy định.
Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự đã khắc phục được vướng mắc này bằng việc
quy định mở rộng hơn thẩm quyền của Tòa án cấp huyện đối với các tranh chấp lao động cá
nhân. Cụ thể là từ nay các tranh chấp lao động cá nhân mà Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, hòa
giải viên lao động của cơ quan quản lý nhà nước về lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc không hòa
giải trong thời hạn pháp luật quy định sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện.
Tại Điều 33 và Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự cho thấy, các yêu cầu về kinh doanh thương
mại, lao động không thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện. Việc không quy
định các yêu cầu trên thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp quận, huyện mà thuộc thẩm quyền của
Tòa án cấp tỉnh là chưa thực sự hợp lý.
2.1.2. Quy định về những vụ việc thuộc thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án cấp tỉnh
Điều 34 BTTDS đã quy định cụ thể những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của
Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Về cơ bản thì quy định tại điều luật này là phù hợp với các cơ sở lý
luận đã được phân tích tại Chương 1 của luận văn.
Như vậy, yếu tố đương sự, tài sản ở nước ngoài hay vấn đề ủy thác tư pháp được coi là căn
cứ để phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa Tòa án cấp huyện và Tòa án cấp tỉnh khi Tòa
án thụ lý vụ việc dân sự, còn sau khi Tòa án đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc thì những yếu tố
này không làm thay đổi thẩm quyền giải quyết giữa các cấp Tòa án.
2.2. Các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án cùng cấp
Việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các cấp Tòa án là tiền đề để phân định thẩm
quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án cùng cấp còn được gọi là thẩm quyền theo lãnh thổ. Vấn
đề này được quy định tại Điều 35, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự và được hướng dẫn tại Nghị
quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2.2.1. Các quy định có tính nguyên tắc về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các
Tòa án cùng cấp
2.2.1.1. Thẩm quyền của Tòa án nơi có bất động sản
Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản là Tòa án nơi có bất động sản
(điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự).
Để xác định được như thế nào là tranh chấp về bất động sản thì trước tiên cần phải xác định
bất động sản bao gồm những tài sản nào và tài sản đó có phải là đối tượng của việc tranh chấp
hay không. Như vậy, đối với các tranh chấp về bất động sản thì khi thụ lý đơn khởi kiện, Tòa án
cần xác định đúng địa điểm của bất động sản mà các đương sự đang tranh chấp có nằm trên địa
giới hành chính của Tòa án mình hay không nếu không thuộc địa giới hành chính của Tòa án
mình thì phải chuyển đơn khởi kiện và hướng dẫn cho đương sự.
2.2.1.2. Thẩm quyền của Tòa án nơi cư trú, nơi làm việc, nơi có trụ sở của bị đơn, người bị
yêu cầu
* Về thẩm quyền của Tòa án nơi cư trú, nơi làm việc, nơi có trụ sở của bị đơn
Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì "Tòa án nơi bị đơn cư
trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh
doanh, thương mại, lao động…". Như vậy, theo quy định này thì tùy thuộc vào bị đơn là cơ
quan, tổ chức hay bị đơn là cá nhân mà thẩm quyền của Tòa án được xác định khác nhau.
* Về thẩm quyền của Tòa án nơi cư trú, nơi làm việc, nơi có trụ sở của người bị yêu cầu
Tòa án nơi người bị yêu cầu cư trú, làm việc hoặc có trụ sở có thẩm quyền giải quyết. Bộ
luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 đã quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều 35
các trường hợp mà Tòa án nơi cư trú, nơi làm việc, nơi có trụ sở của người bị yêu cầu có thẩm
quyền giải quyết.
2.2.2. Các quy định khác về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án cùng
cấp
2.2.2.1. Quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự theo sự thỏa thuận của các
đương sự
Theo điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 đã được sửa đổi bổ sung năm
2011: "Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú,
làm việc của nguyên đơn nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu
nguyên đơn là cơ quan tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh
doanh thương mại, lao động quy định tại các Điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này".
Quy định này đã thể hiện sự linh hoạt, mềm dẻo của pháp luật trong việc đương sự có quyền
lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp dân sự, không gò bó ở những quy định cứng nhắc, tạo điều
kiện thuận lợi tối đa cho các đương sự khi tham gia tố tụng.
2.2.2.2. Quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án cùng cấp theo
sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
* Quyền lựa chọn Tòa án của nguyên đơn
Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự thì nguyên đơn có quyền lựa chọn
Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động
trong các trường hợp: Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có
thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải
quyết. Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh, tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu
cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết…
* Quyền lựa chọn Tòa án của người yêu cầu
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 đã được sửa đổi
bổ sung năm 2011 thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ
sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại
khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngoài ra, đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng
dân sự thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật
giải quyết. Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm
nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết
(điểm b, c khoản 2 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự).
Tóm lại, Bộ luật tố tụng dân sự được ban hành đã có những quy định khá toàn diện và cụ thể
về vấn đề phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án hiện nay, đặc biệt là các quy
định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án theo lãnh thổ. Tất cả những quy định
này của pháp luật được xây dựng nhằm mục đích giúp các Tòa án xác định đúng phạm vi thẩm
quyền trong giải quyết các vụ việc dân sự của mình, tạo điều kiện tốt nhất cho các đương sự có
thể bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi tham gia tố tụng.
2.2.2.3. Quy định riêng biệt về phân định thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án đối với các vụ việc
dân sự
Trên đây chúng ta đã làm rõ các quy định của pháp luật về phân định thẩm quyền sơ thẩm
dân sự giữa các Tòa án cùng cấp dựa trên các tiêu chí có tính nguyên tắc như Tòa án nơi có bất
động sản; Tòa án nơi bị đơn, người bị yêu cầu cư trú, làm việc hoặc có trụ sở và các tiêu chí khác
như theo sự thỏa thuận của các bên đương sự hoặc sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu. Tuy
nhiên, Bộ luật tố tụng dân sự cũng có những quy định rất riêng biệt về phân định thẩm quyền sơ
thẩm dân sự giữa các Tòa án cùng cấp mà không tuân theo các quy tắc trên. Cụ thể như sau:
- Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết có thẩm quyền giải quyết
yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết (điểm c khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng
dân sự); Tòa án nơi người phải thi hành án cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan
đến việc thi hành án; các yêu cầu liên quan tới hôn nhân, gia đình do đặc thù của từng loại việc nên
quy định về thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án cùng cấp trong việc giải quyết các loại việc
này cũng khác nhau, cụ thể là: Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật; Đối với yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; Đối với yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay
đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
Như vậy, Bộ luật tố tụng dân sự được ban hành đã có những quy định khá toàn diện và cụ
thể về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án, đặc biệt là các quy định về thẩm
quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án theo lãnh thổ. Tất cả những quy định này được xây dựng nhằm
mục đích giúp các Tòa án xác định được đúng thẩm quyền trong giải quyết các vụ việc dân, đồng
thời là cơ sở pháp lý cho các đương sự có thể khởi kiện đúng Tòa án.
Trên đây cũng đã chỉ ra một số bất cập trong các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm
dân sự giữa các Tòa án.

Chương 3
THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN SƠ THẨM DÂN SỰ
GIỮA CÁC TÒA ÁN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các
tòa án
3.1.1. Thực tiễn thực hiện các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa
Tòa án các cấp
Quá trình nghiên cứu thực tiễn thực hiện các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phân
định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án đã cho thấy những bất cập sau.
- Quy định về một số những yêu cầu về kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền
của Tòa cấp tỉnh là chưa thực sự phù hợp với thực tế
Có những tranh chấp về dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động… là những vụ án có
nhiều khó khăn, phức tạp lại thuộc thẩm quyền của Tòa cấp huyện. Ngược lại, một số những yêu
cầu về kinh doanh, thương mại, lao động lại thuộc thẩm quyền của Tòa cấp tỉnh.
- Một số quy định về không thay đổi thẩm quyền của Tòa án là chưa thực sự hợp lý
Có nhiều trường hợp sau khi thụ lý Tòa án mới xác định được vụ án cần phải ủy thác tư pháp
cho cơ quan Lãnh sự hoặc cho Tòa án nước ngoài thì theo quy định tại Điều 412 của Bộ luật tố
tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý tiếp tục giải quyết vụ việc dân sự đó.
Quy định trên dẫn tới bất hợp lý là trên thực tế những vụ việc có cùng bản chất là cần phải
ủy thác cho cơ quan Lãnh sự, cho Tòa án nước ngoài nhưng thời điểm phát hiện ra sự việc cần
phải ủy thác tư pháp lại có ý nghĩa quyết định vụ việc sẽ thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án
cấp tỉnh hay cấp huyện.
- Sự thiếu cụ thể trong việc quy định các tiêu chí về vụ việc mà Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên
để giải quyết dẫn tới sự tùy tiện trong áp dụng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án cấp tỉnh có quyền lấy
những vụ việc thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết. Các văn bản
hướng dẫn áp dụng Bộ luật tố tụng dân sự không có hướng dẫn là những trường hợp nào Tòa án
cấp tỉnh được quyền lấy vụ việc của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết.
3.1.2. Thực tiễn thực hiện các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa
các Tòa án cùng cấp
- Sự thiếu rõ ràng trong quy định về thẩm quyền của Tòa án theo nơi bị đơn cư trú, làm việc
Bộ luật tố tụng dân sự quy định nếu bị đơn là cá nhân thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là
Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Có trường hợp nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án nơi làm việc
của bị đơn chứ không khởi kiện tại Tòa án nơi bị đơn cư trú và bị đơn không đồng ý theo kiện tại
Tòa án này. Quy định trên cần được giải thích theo hướng nếu bị đơn cư trú một nơi nhưng làm
việc một nơi thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi bị đơn cư trú. Trong trường hợp không thể
xác định được nơi cư trú của bị đơn thì Tòa án nơi bị đơn làm việc có thẩm quyền giải quyết.
- Vướng mắc trong việc xác định thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp tranh chấp về tài
sản là bất động sản
Theo điểm c Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nơi có bất động sản có thẩm
quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản. Quy định này được xây dựng dựa trên quan
niệm là Tòa án nơi có bất động sản là Tòa án có điều kiện tốt nhất cho việc giải quyết tranh chấp.
Vấn đề đặt ra cần phải làm rõ như thế nào là tranh chấp về bất động sản để xác định Tòa án
có thẩm quyền. Trong những văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật tố tụng dân sự cần có hướng
dẫn rõ về vấn đề này.
- Vướng mắc trong việc xác định thứ tự ưu tiên của các tiêu chí khi xác định thẩm quyền của
Tòa án
Trên thực tế có những trường hợp tranh chấp về bất động sản nhưng các bên lại thỏa thuận
lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú giải quyết (điểm b khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân
sự). Vậy trong trường hợp này thì Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự hay Tòa án nơi nguyên đơn cư trú theo thỏa
thuận với bị đơn sẽ có thẩm quyền giải quyết (điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự). Dựa
trên cơ sở lý luận được phân tích tại Chương 1 của luận văn thì cần phải giải thích luật pháp theo
hướng căn cứ vào quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì chỉ có Tòa án
nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bất động sản. Quy định tại điểm a,
b khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự không áp dụng trong trường hợp tranh chấp về bất
động sản.
- Vướng mắc trong việc xác định thẩm quyền trong trường hợp tranh chấp về quan hệ về tài
sản, bao gồm cả động sản và bất động sản
Đối với những vụ việc chỉ có một quan hệ pháp luật tranh chấp là quan hệ về tài sản, trong
đó bao gồm cả động sản và bất động sản (ví dụ: tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng
trong thời kỳ hôn nhân còn tồn tại, yêu cầu chia di sản thừa kế…) thì Tòa án nào sẽ có thẩm
quyền giải quyết.
- Quy định về phạm vi các Tòa án mà đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn còn hạn chế
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 và được sửa đổi năm 2011 chỉ hạn chế quyền của đương sự
trong việc thỏa thuận về Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong phạm vi các Tòa án nơi cư trú,
làm việc, hoặc có trụ sở của nguyên đơn mà chưa quy định mở rộng quyền thỏa thuận này đối
với các Tòa án khác như Tòa án nơi các bên thực hiện hợp đồng, nơi một bên có chi nhánh, nơi
có tài sản… So với các quy định của pháp luật tố tụng dân sự của các nước trên thế giới thì quy
định của pháp luật Việt Nam chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho các đương sự.
- Pháp luật chưa có quy định về việc xử lý trong trường hợp thỏa thuận của đương sự về lựa
chọn Tòa án không đúng pháp luật
Pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành cho thấy ngoài việc quy định khá hạn hẹp về
các Tòa án mà các đương sự có quyền thỏa thuận lựa chọn thì việc xử lý như thế nào khi thỏa
thuận của các đương sự không phù hợp với các quy định về phân định thẩm quyền giữa các Tòa
án cũng không được quy định. Vấn đề đặt ra là khi đương sự thỏa thuận với nhau về Tòa án giải
quyết không phù hợp với quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ trong Bộ luật tố tụng
dân sự thì sẽ xác định thẩm quyền của Tòa án theo sự thỏa thuận của đương sự hay ưu tiên xác
định thẩm quyền theo quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ. Trong thực tiễn việc áp
dụng pháp luật những trường hợp này cũng chưa thống nhất, dẫn đến nhiều vụ án phải chuyển đi
chuyển lại do có nhiều quan điểm khác nhau.
- Về vấn đề xác định thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo Điều 35,
36 của Bộ luật tố tụng dân sự
Việc áp dụng quy định tại Điều 35, 36 Bộ luật tố tụng dân sự về vấn đề này có nhiều điểm
vướng mắc, yêu cầu đặt ra là các cơ quan có thẩm quyền cần có hướng dẫn rõ ràng, cụ thể hơn
về cách xác định thẩm quyền theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các yêu cầu liên quan tới hoạt
động của Trọng tài thương mại Việt Nam còn thiếu cụ thể
Vấn đề thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án theo lãnh thổ đối với những việc liên quan
đến hoạt động của Trọng tài thương mại không được quy định cụ thể trong Bộ luật tố tụng dân
sự mà thực hiện thông qua sự dẫn chiếu tới quy định của Luật Trọng tài thương mại Việt Nam.
Việc dẫn chiếu này không thuận lợi cho đương sự và Tòa án trong việc tìm hiểu và áp dụng pháp
luật.
3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về phân định thẩm quyền sơ thẩm
dân sự giữa các tòa án
Từ kết quả nghiên cứu tại Chương 1 và Chương 2, cũng như qua việc phân tích về những
vướng mắc bất cập trong quá trình áp dụng pháp luật nêu trên, tác giả luận văn đưa ra một số
những đề xuất sau đây:
3.2.1. Kiến nghị sửa đổi các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa Tòa
án các cấp
- Sửa đổi bổ sung quy định về một số những yêu cầu về kinh doanh, thương mại, lao động sẽ
thuộc thẩm quyền của Tòa cấp huyện
Trong số những yêu cầu về kinh doanh thương mại, lao động hiện nay cần xác định rõ một
số yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện, Tòa án cấp tỉnh chỉ có thẩm quyền giải
quyết đối với những yêu cầu nếu có đương sự, tài sản ở nước ngoài hoặc việc giải quyết cần phải
ủy thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc cơ quan tư pháp của nước
ngoài.
- Sửa đổi quy định về không thay đổi thẩm quyền của Tòa án cho phù hơn với thực tiễn
Nên sửa đổi quy định nêu trên theo hướng đối với những vụ án Tòa án cấp huyện đã thụ lý
đúng thẩm quyền nhưng trong quá trình giải quyết vụ án mới có thay đổi theo hướng có tài sản
hoặc có đương sự ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài thì Tòa án cấp huyện đó phải ra quyết định chuyển vụ
việc cho Tòa án cấp tỉnh giải quyết để đáp ứng yêu cầu về điều kiện cơ sở vật chất, trình độ
chuyên môn.
- Bổ sung quy định nhằm xác định cụ thể các vụ việc mà Tòa án cấp tỉnh có thể lấy lên để
giải quyết
Theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án cấp tỉnh có thẩm quyền
giải quyết những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện mà Tòa cấp
tỉnh lấy lên để giải quyết, cần quy định rõ là khi lấy vụ việc lên để giải quyết thì Tòa án cấp tỉnh
phải có văn bản để hạn chế tình trạng tùy tiện trong việc áp dụng.
3.2.2. Kiến nghị sửa đổi các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các
Tòa án cùng cấp
- Cần có sự điều chỉnh lại quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự theo
hướng những tranh chấp bất động sản chỉ có Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải
quyết
Nên sửa lại quy định tại điểm c khoản 1 điều luật này như sau: "Đối với những tranh chấp
bất động sản, Tòa án duy nhất có thẩm quyền là Tòa án nơi có bất động sản". Bên cạnh đó, cần
có quy định cụ thể của pháp luật giải thích thuật ngữ như thế nào là tranh chấp bất động sản.
- Cần có hướng dẫn cụ thể về quy tắc xác định thẩm quyền trong trường hợp vụ việc có
nhiều quan hệ pháp luật tranh chấp
Vụ việc có nhiều quan hệ pháp luật tranh chấp thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có bất
động sản tranh chấp nếu đối tượng tranh chấp là bất động sản đồng thời đó là quan hệ tranh chấp
chính cần giải quyết trong vụ án dân sự đó. Trong vụ án có một quan hệ pháp luật tranh chấp là
quan hệ tài sản, bao gồm cả động sản và bất động sản thì ưu tiên Tòa án nơi có bất động sản giải
quyết.
- Bổ sung thêm một nguyên tắc xác định thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án theo lãnh
thổ đối với các tranh chấp thừa kế
Bộ luật tố tụng dân sự nên bổ sung thêm một nguyên tắc xác định thẩm quyền sơ thẩm dân
sự của Tòa án theo lãnh thổ đối với các tranh chấp thừa kế. Theo đó, Tòa án có thẩm quyền giải
quyết tranh chấp thừa kế là Tòa án nơi mở thừa kế.
- Bổ sung thêm quy định về xác định thứ tự ưu tiên của các tiêu chí phân định thẩm quyền
theo lãnh thổ
Cần hướng dẫn quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự theo hướng việc áp dụng
quy định về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ theo thứ tự ưu tiên như sau:
Nếu là tranh chấp về bất động sản thì chỉ có Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết;
nếu không phải là tranh chấp về bất động sản thì chỉ lựa chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc có
trụ sở nếu các bên có thỏa thuận; nếu không thuộc hai trường hợp trên thì Tòa án có thẩm quyền
giải quyết là Tòa án mà nguyên đơn, người yêu cầu lựa chọn theo quy định của pháp luật.
- Về vấn đề thỏa thuận của đương sự trong việc lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp
Điểm b khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự có thể sửa lại như sau: "Các bên trong quan hệ
dân sự có quyền tự định đoạt với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của
nguyên đơn nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ
quan tổ chức; nơi thực hiện hợp đồng; nơi có một bên có chi nhánh hoặc nơi có tài sản đang tranh
chấp giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao
động quy định tại các Điều 25, 27, 29 và 31 Bộ luật này. Khi có tranh chấp xảy ra, nguyên đơn chỉ
được phép khởi kiện tại Tòa án đã thỏa thuận".
- Cần bổ sung quy định về việc xử lý trong trường hợp thỏa thuận của đương sự về lựa chọn
Tòa án không đúng pháp luật vào Bộ luật tố tụng dân sự quy định theo hướng sau đây :
Người khởi kiện chỉ được khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền được quy định trong Bộ luật
tố tụng dân sự; nếu đương sự có thỏa thuận về việc lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp nhưng
thỏa thuận đó không phù hợp với pháp luật thì Tòa án được các đương sự lựa chọn không có
thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp này, Tòa án nhận đơn phải căn cứ vào các quy định về
phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án để chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có
thẩm quyền.
- Cần cụ thể hóa hơn các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm theo sự lựa chọn của
nguyên đơn
Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra quy định đối với các
vụ án có nhiều bất động sản tranh chấp thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong
các bất động sản giải quyết. Tuy nhiên, quy định này chưa rõ ràng, dẫn tới việc nguyên đơn có
thể tự do lựa chọn Tòa án và sự lựa chọn đó của nguyên đơn gây ra sự bất lợi cho bị đơn khi
tham gia tố tụng. Do vậy, nhà lập pháp cần đặt ra những tiêu chí cụ thể hơn, ví dụ như nguyên
đơn có thể lựa chọn Tòa án nơi có bất động sản có giá trị lớn nhất trong các bất động sản.
- Cụ thể hóa các quy định về phân định thẩm quyền sơ thẩm Tòa án đối với các yêu cầu liên
quan tới hoạt động của Trọng tài thương mại Việt Nam
Trên đây chúng ta đã phân tích về sự thiếu cụ thể trong các quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ đối với các yêu cầu liên quan tới hoạt động của
Trọng tài thương mại. Để thuận tiện hơn cho các Tòa án khi áp dụng pháp luật, chúng tôi kiến
nghị cần phải có văn bản hướng dẫn đối với quy định tại điểm o khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng
dân sự về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ đối với các yêu cầu liên quan tới hoạt động của
Trọng tài thương mại cụ thể hơn.


KẾT LUẬN
Việc phân định thẩm quyền sơ thẩm dân sự giữa các Tòa án là một quá trình quan trọng không
thể thiếu khi tiếp cận và nghiên cứu về chế định thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án. Việc nghiên
cứu nhằm cung cấp cho người học, người làm công tác thực tiễn một tư duy logic khi xem xét phân