Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

GA Ngữ văn 6 tuần 13


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Ngữ văn 6 tuần 13": http://123doc.vn/document/568163-ga-ngu-van-6-tuan-13.htm


Chuvanantc@yahoo.com.vn
Bài 12
Kết quả cần đạt
Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa, biết viết bài theo bố cục.
Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyện cời. Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của những
truyện trong bài học.
Hiểu đợc nghệ thuật gây cời và kể đợc những truyện này.
Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ.
Ngày soạn : Ngày giảng:
Tiết : 49+50
Viết bài tập làm văn số 3

A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa, biết viết bài theo bố cục, đúng
văn phạm theo đúng các yêu cầu của đề.
Rèn luyện kĩ năng viết bài, lỗi diễn đạt, dùng từ, câu, lỗi chính tả.
Giáo dục học sinh ý thức học bài, ý thức vơn lên trong học tập.
II. Chuẩn bị
Thầy: Hớng dẫn học sinh lập dàn ý các đề bài.
Ra đề, đáp án, biểu điểm.
Trò: Ôn kiến thc văn tự sự, kể chuyện đời thờng.
Lập dàn ý ba đề bài.
Chuẩn bị giấy để viết bài.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. ổ n định tổ chức.
Sỹ số: Lớp 6A:
II. Bài mới.
A. Đề bài:
Kể về một ngời bạn tốt mà em quý mến.
+ Yêu cầu của đề bài.
Thể loại văn tự sự.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Phạm vi: kể chuyện đời thờng.
Yêu cầu: Một ngời bạn tốt.
(Kể về mối quan hệ của em với bạn, tính nết phẩm chất của bạn, sở thích của ban, em
cùng có chung sở thích, nêu những ảnh hởng của bạn , tác động đến bản thân em nh thế
nào ).
B . Đáp án:
1. Mở bài.
Giới thiệu nhân vật , sự việc.
Tên, tuổi.
Mối quan hệ của bạn với em.
Có thể là: Bạn học chung một lớp từ bậc Tiểu học.
Bạn cùng xóm, cùng sinh ra và lớn lên.
Nguyên nhân dẫn đến tình bạn.
Có thể là: Đôi bạn học nhóm.
Một lần em gặp chuyện không may đợc bạn giúp đỡ
2. Thân bài:
Lý do mà em yêu mến bạn.
Cùng sinh ra và lớn lên- là bạn cùng xóm của nhau - cùng nhau học một lớp - sáng chiều
cùng nhau đến lớp- giúp đỡ nhau trong học tập, tham gia các hoạt động của lớp, trờng.
Lúc đầu:
Trong quá trình sống và học tập: tiếp xúc nhiều lần qua các buổi hoạt động, vui
chơi, ngoài giờ ? Yêu mến bạn từ lúc nào?
Kể về những phẩm chất của bạn.
- ở trờng , ở lớp:
- Chăm chỉ học giỏi.
- Thân thiết với bạn bè.
- Tận tình giúp đỡ bạn bè.
- Là một lớp trởng( một học sinh ) gơng mẫu.
+ Chịu khó học hỏi bạn bè, luôn đi đều trong phong trào học tập và các hoạt động của tr-
ờng , lớp, các tổ chức đoàn thể.
- ở tổ dân phố.
Quan hệ với các bạn trong khu xóm.
Ngoan ngoãn , lễ phép.
- ở gia đình
Giúp đỡ bố mẹ
Là ngời con gơng mẫu.
- Kể một vài sở thích, tài năng, năng khiếu của bạn nếu có.
3. Kết bài.
ảnh hởng của bạn đối với bản thân em.
- Bạn là tấm gơng tốt để em học tập và noi theo.
- Thái độ của mọi ngời đối với bạn.
- Cảm nghĩ về tình bạn.
III. Biểu điểm.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
1. Điểm 9, 10;
Bài viết thể hiện đợc những nội dung cơ bản nh đáp án. Bố cục rõ ràng, trình bày
sạch đẹp, mạch lạc dễ hiểu.
2. Điểm 7 - 8
Bài viết thể hiện đợc những nội dung cơ bản nh đáp án nhng cha thật đầy đủ còn
thiếu một số nội dung không đáng kể. Bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc dễ hiểu.
3. Điểm 5 - 6
Bài viết thể hiện đợc 2/3 số nội dung nh đáp án, trình bày còn đôi chỗ thiếu mạch
lạc sai một vài lỗi dùng từ, câu.
4. Điểm yếu:
Cha nêu đợc nội dung của bài. Bố cục bài viết cha rõ ràng mạch lạc còn nhiều sai
sót.
5. Điểm kém.
Lạc đề, không làm bài.
Nội dung không đảm bảo, sai quá nhiều lỗi.
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà.
Ôn kiến thức văn tự sự, lập dàn ý đề bài.
Đọc bài: Kể chuyện tởng tợng.
Yêu cầu: Đọc văn bản: Chân, Tay,Tai. Mắt, Miệng.
Trả lời câu hỏi SGK.
Ngày soạn :29/11/2006 Ngày giảng:1/12/2006
Tiết : 51
Treo biển.
Lợn cới, áo mới
(Hớng dẫn đọc thêm)
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+Hiểu đợc thế nào là truyện cời.
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa nghệ thuật gây cời trong hai truyện tiêu biểu: Treo biển;
Lợn cới, áo Mới. Kể lại đợc truyện này.
+Rèn kĩ năng kể chuyện cời với những ngôi kể khác nhau.
+Giáo dục học sinh tinh thần thận trọng, tỉ mỉ khi làm việc. Đừng có thói phô tr-
ơng, khoe khoang.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Đọc hai văn bản tìm hiểu hệ thống câu hỏi SGK.
Trò: Học bài cũ, Đọc bài mới, tập kể chuyện
Tìm hiểu chú thích, soạn bài theo câu hỏi SGK.
Vẽ tranh minh họa SGK
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
GV: Thế nào là truyện ngụ ngôn? Em đã đợc học những truyện ngụ ngôn nào?
HS: + Ngu ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mợn truyện loài vật,
đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió, kín đáo.
+ Các truyện đã học: ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng.
II. Bài mới ( 1 phút)
Tiếng cời là một bộ phận không thể thiếu đợc trong cuộc sống của con ngời. Tiếng
cời đợc thể hiện trong các truyện cời đặc sắc của văn học dân gian Việt Nam. Trong cuộc
sống hằng ngày ngời dân muốn dùng tiếng cời để phê phán những thoí h tật xấu trong xã
hội- Qua tiếng cời ngời dân nh muốn gửi gắm một bài học nào đó. Tiết học hôm nay cô
cùng các em tìm hiểu một số truyện cời trong kho tàng truỵện dân gian Việt Nam.
GV: Dựa vào chú thích SGK. Em
trình bày khái niệm truyện cời.
GV nêu yêu cầu đọc: Giọng
đọc hài hớc, kín đáo.
GV đọc mẫu.
HS đọc- nhận xét,
GV: Em kể diễn cảm toàn bộ câu
chuyện.
GV: Nhà hàng treo biển nhằm mục
đích gì?
GV: Nội dung tấm biển có mấy yếu
tố.
GV: Em cho biết vai trò của từng
yếu tố,
I. Khái niệm truyện c ời (2 phút)
Chú thích * SGK.
Văn bản: Treo biển( 25 phút)
I. Đọc và tìm hiểu chung. ( 6 phút)
HS: Kể to, diễn cảm.
II. Phân tích văn bản. ( 15 phút)
HS: Mục đích.
Để giới thiệu, quảng cáo sản phẩm với mục
đích bán đợc nhiều hàng.
HS: Tấm biển ở cửa hàng:
ở đây có bán cá tơi
Có 4 yếu tố. Thông báo bốn nội dung.
HS: Thảo luận:
+Thứ nhất.
ở đây - thông báo địa điểm cửa hàng.
+Thứ hai:
Có bán - thông báo hoạt động cửa hàng.
+Thứ ba:
Cá - thông báo mặt hàng.
+Thứ t:
Tơi- thông báo chất lợng hàng.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
* Tấm biển vừa treo lên và mọi ngời
cùng đọc, cùng bàn luận, cùng góp
ý.
GV: Có mấy ý kiến góp ý về nội
dung cái biển treo ở cửa hàng.
GV: Tại sao sau mỗi lần góp ý nhà
hàng bán cá đều lập tức nghe theo
và sửa đổi theo ý của từng ngời?
GV: Theo em 4 ý kiến góp ý trên,
chỗ nào hợp lý, chỗ nào cha hợp lý.
GV: Chúng ta cời nhà hàng ở chỗ
nào?
GV: Qua đó câu chuyện nhằm nêu
lên những ý nghĩa gì?
GV: Câu chuyện đã để lại cho ta
những bài học nào đáng quý.
GV: Truyện có những nét đặc sắc
gì về nội dung và nghệ thuật.
Bốn yếu tố, bốn nội dung đó là hết sức cần
thiết có tấm biển quảng cáo bằng ngôn ngữ.
(đầy đủ, đẹp để thu hút khách hàng)
HS: Thảo luận theo nhóm.
*Có 4 ý kiến.
+ ý kiến 1: Bỏ từ tơi.
+ ý kiến 2: bỏ từ ở đây.
+ ý kiến 3: bỏ từ có bán.
+ ý kiến 4: bỏ từ Cá
HS: Ta thấy : 4 ý kiến góp ý của 4 vị khách
đều có lập luận, tự tin, vững chắc theo kiểu
chất vấn, chê bai của những ngời rất am hiểu
nên nó có một tác động rất lớn đến nhà hàng
nghe theo răm rắpvà ông chắc mẩm là
mình đã làm vừa lòng khách mặc dù cả 4 ý
kiến đều mang tính chất chủ quan cá nhân.
HS: Thực ra biển quảng cáo không sai
những cũng cha gọn nhằm vào những thông
tin chính yếu nhất. Nó quả thật có chỗ cần
phải lợc bỏ.
Chẳng hạn có thể bỏ: ở đây.
Thế nhng nhà hàng đã nhắm mắt nghe theo
cất biển đi.
HS: Chúng ta cời nhà hàng ở chỗ:
Không suy xét vội vã làm theo khi ngời ta
chê cời.
Không hiểu những điều viết trên tấm biển
quảng cáo có ý nghĩa gì.
Treo biển đẻ quảng cáo lại cất biển đi
thật là lãng phí tốn thời gian.
* ý nghĩa:
Truyện tạo nên tiếng cời vui vẻ, phê phán nhẹ
nhàng những ngời thiếu chủ kiến khi làm
việc không suy xét khi nghe theo ý kiến của
ngời khác.
HS: * Bài học.
Đợc ngời khác góp ý không nên vội vàng
hành động theo ngay khi cha suy xét kĩ.
Làm việc gì cũng phải có ý thức , có chủ
kiến, biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của ngời
khác.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Nếu nhà hàng nhờ em làm lại
tấm biển, em tiếp thu hoặc phản bác
ý kiến của 4 ngời nh thế nào? Qua
câu chuyện em rút ra bài học gì về
cách dùng từ.
GV nêu yêu cầu đọc: Nhấn mạnh
giọng nói của hai nhân vật.
GV đọc mẫu.
HS đọc- nhận xét.
GV: Đóng vai anh Lợn Cới hoặc
anh áo Mới để kể lại câu chuyện.
GV: Truyện gồm có mấy nhân vật.
GV: Hai nhân vật Lợn Cới và áo
Mới có chung nhau điểm nào?
GV: Anh Lợn Cới đã khoe của
trong tình huống nào?
GV: Khi đi tìm lợn, lẽ ra anh phải
hỏi ngời ta nh thế nào?
GV: Theo em từ" lợn cới" có phải
là từ thích hợp để chỉ con lợn bị
xổng mất hay không?
III. Tổng kết - Ghi nhớ. ( 2 phút)
HS: Đọc ghi nhớ SGK.
IV. Luyện tập. ( 2 phút)
HS: Thảo luận.
Trả lời câu hỏi nhận xét.
Bài học về cách dùng từ.
Suy nghĩ trớc khi nói hoặc viết.
Dùng từ chính xác đảm bảo đủ thông tin cần
thiết.
Không dùng từ thừa.
Từ ngữ trong tấm biển quảng cáo cần gọn, rõ.
Văn bản: Lợn cới , áo mới.(15 phút)
I. Đọc và tìm hiểu chung.
HS: Đổi ngôi- đảm bảo nội dung.
HS: Có hai nhân vật: Lợn Cới.
áo Mới.
II. Phân tích văn bản.
HS: Cả hai anh em đều có tính hay khoe
của.
* Anh Lợn Cới.
HS: Trong lúc nhà có việc lớn (làm đám cới)
- Lợn để làm cỗ cho lễ cới lại bị xổng mất.
HS: Anh chỉ cần hỏi Bác có thấy con lợn
của tôi chạy qua đây không ? Hoặc lợn to ,
nhỏ, màu lông nh thế nào thế nhng anh ta lại
hỏi: Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy
qua đây không
HS: Mục đích:
+ Không phải chỉ lợn xổng.
+Không phải là thông tin cần thiết.

Từ cới là thừa nhng trong trờng hợp này
nhất thiết phải có dù chạy ngợc , chạy xuôi
nh anh phải nhất định khoe cho bằng đợc
đám cới của mình, bởi anh là ngời thích khoe
của một cách ghê gớm.
* Anh áo Mới.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Anh này thích khoe của đến
mức nào?
GV: Tâm trạng của anh áo Mới
nh thế nào?
GV: Anh ta gặp " Lợn Cới" vào lúc
nào?
GV: Anh đã trả lời nh thế nào?
Điệu bộ của anh khi trả lời có phù
hợp không?
GV: Truyện chỉ có hai nhân vật, họ
chỉ gặp nhau trong phút chốc. Mỗi
ngời chỉ nói có một câu mà sao ta lại
cời.
GV: Truyện nhằm phê phán điều gì
trong xã hội.
HS: May đợc chiếc áo mới không đợi ngày
lễ tết, ngày hội hay đi đâu để mặc Anh ta
vội đem ra mặc rồi đứng hóng ở cửa (Anh ta
chẳng khác gì đứa trẻ con) đợi xem có ai đi
qua để ngời ta khen anh lấy một tiếng.
HS: Anh nôn nóng muốn đợc khoe ngay cái
áo mới Anh đứng mãi từ sáng đến chiều
thật kiên nhẫn và chờ ngời đi qua để khoe
và khi không thấy ai đi qua anh ta tức lắm)
HS: Mãi đến lúc chiều có anh đi tìm lợn
xổng đến hỏỉ.
HS: Điệu bộ giơ vạt áo ra không phù hợp
tí nào. Ngời ta hỏi về lợn anh lại giơ vạt áo ra
còn cùng cả ngôn ngữ khoe - ta thấy mục
đích chính của anh là để khoe cái áo mới chứ
không phải là trả lờì câu hỏi anh đi tìm lợn.
HS: Ta cời về hành động và ngôn ngữ của
hai ngời, hai anh này đều thích khoe của
của thì chẳng đáng là bao ( chiếc áo, con lợn)
mà vẫn thích khoe . Khoe một cách hợm
hĩnh.
III. Tổng kết - Ghi nhớ.
- Truyện phê phán tính hay khoe của, một
tính xấu khá phổ biến trong xã hội .Tính xấu
ấy đã biến nhân vật thành trò cời cho mọi ng-
ời.
IV. Luyện tập.
1. Nhắc lại khái niệm truyện cời.
2. Đọc , kể diễn cảm trong hai câu chuyện
mà em thích.
3. Bài học rút ra từ hai câu chuyện.
a) Treo biển: Phê phán nhẹ nhàng những ngời
thiếu chủ kiến.
b) Lợn Cới , áo Mơí
Phê phán chế diễu ngời hay khoe của.
III. H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà. ( 1 phút)
Đọc, tập kể hai truyện, nắm nội dung.
Làm đề cơng ôn tập truyện dân gian (từ bài 1 12)
Nắm chắc khái niệm các thể loại.
Tập kể diễn cảm một câu chuyện mà em thích.
Ngày soạn :30/12/2006 Ngày giảng:2/12/2006
Chuvanantc@yahoo.com.vn
Tiết :52
Số từ và lợng từ
A. Phần chuẩn bị
I. Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh:
+ Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ. Biết dùng đúng số từ và lợng
từ trong khi nói và viết.
+ Rèn kĩ năng sử dụng số từ và lợng từ khi nói và viết.
+ Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng đúng hai loại từ này.
II. Chuẩn bị
Thầy: Tài liệu SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu.
Tìm hiểu hệ thống câu hỏi.
Trò: Học bài cũ, làm hoàn thiện các bài tập.
Đọc, tìm hiểu hệ thốg vd và câu hỏi SGK.
Mỗi nhóm một bảng phụ, phấn màu.
B. Phần thể hiện trên lớp
I. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Thế nào là cụm danh từ? Vẽ vào hình cụm danh từ? Cho ví dụ.
HS: Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do DT và một só từ ngữ khác phụ thuộc nó.
HS vẽ mô hình cụm danh từ ? Cho ví dụ.
Phần trớc Phần trung tâm Phần sau
t
2
t
1
T
1
T
2
s
1
s
2
Tất cả những em học sinh chăm ngoan ấy
II. Bài mới ( 2 phút)
GV: Đa ví dụ: Ba con trâu
Những em học sinh
GV: Tìm danh từ trong tổ hợp từ trên, gạch dới những danh từ đó.
GV: Trong VD trên có danh từ làm thành tố trung tâm kết hợp với một số phụ ngữ để tạo
thành cụm DT còn những từ: ba, những trong cụm từ trên biểu thị cái gì? Nó có tên gọi là
gì ? Ta tìm hiểu ở tiết học hôm nay.

Quan sát VD trên bảng phụ.
HS đọc VD.
I. Số từ. (10 phút)
* VD:
a) Hai chàng trai hỏi đồ sính lễ cần sắm những
gì, mà bảo Một trăm ván cơm nếp, một trăm
nệp bánh chng và voi chín ngà, gà chín cựa,
ngựa chín hồng mao mỗi thứ một đôi.
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Những từ in đậm trong VD
a,b bổ xung ý nghĩa cho những
từ nào ở trong câu.
GV: Những từ đó đứng ở vị trí
nào trong cụm DT.
* Các từ có đặc điểm nh vậy,
trong tiếng Việt gọi là số từ,
GV: Em hiểu số từ là gì?
GV: Từ "đôi" trong câu a có
phải là số từ không? Vì sao.
GV: Em tìm thêm các từ có ý
nghĩa khái quát và công dụng t-
ơng tự nh ở trên.
GV: Vậy ngời ta dựa vào cơ sở
nào để phân biệt số từ với danh
từ chỉ đơn vị.
Quan sát VD SGK.
Sơn Tinh, Thủy Tinh
b) Tục truyền đời Hùng Vơng thứ sáu ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn
và có tiếng là phúc đức.
Thánh Gióng
HS: Thảo luận theo nhóm.
Báo cáo kết quả.
a) Hai bổ xung ý nghĩa cho từ chàng.
Một trăm cơm nếp.
Một trăm bánh chng.
Chín ngà
Gà cựa.
Chín hồng mao
Một đôi
b) Sáu đời.
HS: Thảo luận.
VD a: Những từ đó đứng trớc bổ sung ý nghĩa
cho DT đứng sau nó để biểu thị số lợng sự vật.
VD b: Từ sáu: bổ xung ý nghĩa cho DT đứng tr-
ớc nó để biểu thị số thứ tự.
* Số từ là những từ chỉ số lợng và thứ tự sự vật,
khi biểu thị số lợng sự vật, số từ thờng đứng trớc
danh từ. Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau danh
từ.
VD: hai con trâu.
Hùng Vơng thứ m ời tám.
HS: Từ đôi trong một đôi không phải là số từ và
nó mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của DT
chỉ đơn vị.
Một đôi cũng không phải là từ ghép nh: một
trăm, một nghìn, vì sau: một đôi không thể sử
dụng danh từ chủ đơn vị còn sau: một trăm, một
nghìn có thể có DT chỉ đơn vị.
VD: Có thể nói: một trăm con trâu.
Không thể nói. Một đôi con trâu mà chỉ nói một
đôi trâu.
HS: Thảo luận.
VD : Cặp, tá, chục.
HS: Cần phân biệt số từ với những DT chỉ đơn
vị gắn với ý nghĩa số lợng.
VD: Một đôi trâu.
ST DT đơn vị
III. L ợng từ. ( 10 phút)
Chuvanantc@yahoo.com.vn
GV: Nghiã của các từ: các,
những, cả mấy có gì giống và
khác nghĩa của số từ.
* Các từ: các, những, cả mấy
trong tiếng Việt gọi là lợng từ.
GV: Thế nào là lợng từ?
GV: Xếp các từ trên vào mô
hình cụm danh từ.
GV: Tìm thêm những từ có ý
nghĩa và công dụng tơng tự.
GV: Dựa vào vị trí trong cụm
danh từ, có thể chia lợng từ thành
mấy nhóm.
GV: Bài học hôm nay ta cần
nắm kiến thức cơ bản nào?
GV: Tìm số từ trong bài thơ sau.
Xác định ý nghĩa của các số từ
ấy.
GV: Các từ in đậm trong dòng
thơ đợc dùng với ý nghĩa nh thế
nào?
GV: Nghĩa của từng, mỗi có gì
khác nhau.
* Ví dụ:
[ ] Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng.
Thạch sanh sai dọn một bữa cơm đãi những kẻ
thua trận. Cả mấy vạn tớng lĩnh quân sĩ thấy
Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu
cơm tí xíu, bĩu môi không muốn cầm đũa.
( Thạch Sanh)
HS: Thảo luận
Báo cáo kết quả.
*Giống nhau:
Vị trí: đứng trớc DT.
* Khác nhau:
- Số từ- chỉ số lợng hoặc số thứ tự.
- Các từ: các, những, cả mấy, chỉ lợng ít hay
nhiều của sự vật.
* Lợng từ là những từ chỉ lợng ít hay nhiều của
sự vật.
Phần trớcPhần trung tâm Phần sau
t2 t1 T1 T2 S1 S2
Cả Các những
mấy vạn hoàng tử
kẻ tứơng lĩnh, quân sĩ thua trận
HS: Thảo luận.
VD: Tất cả, mỗi, mọi , từng.
HS: - Chia lợng từ thành hai nhóm.
Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả , tất cả, tất thảy
Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: mọi
mỗi ,từng
* Ghi nhớ SGK
VI . Luyện tập. ( 15 phút)
1. Bài tập 1
+Một canh, hai canh, ba canh, năm canh.
Số từ chỉ số lợng
+Canh bốn, canh năm
Số từ biểu thị thứ t.
2. Bài tập 2.
- Từ trăm và ngàn: vốn là số từ nhng ở đây nó là
lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp: con đi nhiều núi
nhiều khe.
Từ muôn: lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể.
3. Bài 3.
- Giống nhau tách ra từng sự vật, từng cá thể.
- Khác:

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam": http://123doc.vn/document/568424-bao-ho-quyen-so-huu-cong-nghiep-doi-voi-chi-dan-dia-ly-theo-phap-luat-viet-nam.htm


Bo h quyn s hu cụng nghip i vi ch
dn a lý theo phỏp lut Vit Nam

Ninh Th Thanh Thy

Khoa Lut
Lun vn Thc s ngnh: Lut dõn s; Mó s: 60 38 30
Ngi hng dn: TS. Nguyn Th Qu Anh
Nm bo v: 2009


Abstract: Khỏi nim v ch dn a lý, so sỏnh ch dn a lý vi mt s i tng s
hu cụng nghip khỏc. Trỡnh by khỏi nim quyn s hu cụng nghip (SHCN), c
im ca quyn SHCN v khỏi nim quyn SHCN i vi ch dn a lý. Khỏi quỏt
lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng phỏp lut Vit Nam v phỏp lut quc t
v bo h quyn SHCN i vi ch dn a lý. Nghiờn cu cỏc hỡnh thc bo h
SHCN i vi ch dn a lý: theo h thng phỏp lut riờng; theo phỏp lut v nhón
hiu hng húa v theo phỏp lut v chng cnh tranh khụng lnh mnh. Nghiờn cu
cỏc quy nh ca phỏp lut Vit Nam hin hnh v iu kin bo h ch dn a lý,
vic xỏc lp quyn SHCN i vi ch dn a lý, ni dung quyn SHCN i vi ch
dn a lý. Kho sỏt, phõn tớch thc trng hot ng bo h ch dn a lý Vit Nam
v xut mt s gii phỏp hon thin phỏp lut v tng cng hiu qu bo h quyn
SHCN i vi ch dn a lý Vit Nam: Nh nc to c ch h tr vic bo h ch
dn a lý; nõng cao nhn thc ca cỏc nh sn xut; cỏc hip hi ngnh ngh phi th
hin y vai trũ l ngi i din cho cỏc ch th sn xut, kinh doanh h cú th
khai thỏc a lý mt cỏch hiu qu nht; cn cú s phõn nh mt cỏch rừ rng, c th
gia hot ng qun lý ni b ca t chc tp th v hot ng qun lý bờn ngoi ca
cỏc c quan qun lý nh nc; tip tc hon thin b mỏy thc thi s hu trớ tu; chỳ
trng ti cụng tỏc o to v nõng cao trỡnh ca cỏn b cỏc c quan thc thi cng
nh cỏc c quan bo v phỏp lut v s hu cụng nghip; y mnh cỏc hot ng hp
tỏc quc t nhm nõng cao nng lc v vt cht, k thut v con ngi tham gia cỏc
hot ng v bo h ch dn a lý

Keywords: Ch dn a lý; Lut dõn s; Phỏp lut Vit Nam; Quyn s hu cụng
nghip

Content
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới hiện nay đang phát triển trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và hội nhập, nền kinh
tế thế giới đang chuyển sang thời kỳ mới với trình độ phát triển dựa trên nền tảng của tri thức.
Yếu tố trí tuệ ngày càng đ-ợc phát triển mạnh mẽ và trở thành một trong các nhân tố quyết
định khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Điều này cũng có nghĩa là sự phát
2
triển của nền kinh tế thế giới hiện nay phụ thuộc nhiều vào hiệu quả bảo hộ các sản phẩm trí
tuệ và đang có sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của n-ớc ta với những cơ hội và thách thức trong
quá trình mở cửa, hội nhập đã và đang đòi hỏi chúng ta phải có các cơ chế, chính sách thúc đẩy
hoạt động sáng tạo, tạo môi tr-ờng cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và sản xuất, kinh doanh. Cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ với nội dung cơ bản coi
kết quả của hoạt động sáng tạo là tài sản trí tuệ và các quyền về tài sản này phải đ-ợc pháp luật
thừa nhận và bảo vệ là đòi hỏi khách quan cho sự ra đời công cụ pháp lý của nhà n-ớc, góp phần
tạo động lực cho hoạt động sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời sống
vật chất, tinh thần cho nhân dân.
Bảo hộ sở hữu trí tuệ vừa xuất phát từ nhu cầu tự thân của nền kinh tế - xã hội n-ớc ta trong
quá trình phát triển, vừa là một đòi hỏi trong quá trình hội nhập. Việc xây dựng và duy trì hệ thống
bảo hộ sở hữu trí tuệ hữu hiệu là một trong những yếu tố quan trọng và cần thiết của Việt Nam
trong thời kỳ hiện nay.
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới, Nhà n-ớc ta đã ban hành khá nhiều văn bản pháp luật
liên quan đến lĩnh vực sở hữu trí tuệ nh-: Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (1989),
Pháp lệnh Bảo hộ quyền tác giả (1994), Bộ luật Dân sự (1995), Bộ luật Hình sự (1999) và nhiều
văn bản khác để xử lý những vấn đề cơ bản trong giao dịch dân sự về sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên,
quy định trong các văn bản pháp luật này chủ yếu là những quy định mang tính nguyên tắc
chung; các quy định cụ thể nằm rải rác ở nhiều văn bản d-ới luật nên thiếu tính đồng bộ và hiệu
lực pháp lý, ảnh h-ởng tới việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ ở trong n-ớc và quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế. Mặt khác, một số vấn đề mới xuất hiện do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học,
công nghệ và yêu cầu của đời sống xã hội nh- bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp, quyền chống
cạnh tranh không lành mạnh, quyền đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý (CDĐL), tên
th-ơng mại ch-a có chế định pháp lý điều chỉnh trong các văn bản quy phạm pháp luật này.
Trong khi đó, là một n-ớc nông nghiệp, Việt Nam có rất nhiều nông sản có chất l-ợng và tính
chất đặc thù nh- gạo Hải Hậu, nhãn lồng H-ng Yên, vải thiều Thanh Hà, xoài cát Hòa Lộc, v.v
Ngoài nông sản, rất nhiều địa ph-ơng của Việt Nam còn có các đặc sản nổi tiếng khác nh- n-ớc
mắm Phú Quốc, bánh đậu xanh Hải D-ơng, bánh cuốn Thanh Trì, lụa Hà Đông, v.v Những
th-ơng hiệu này có một giá trị th-ơng mại rất lớn, là công cụ marketing hữu hiệu trong nền kinh tế
toàn cầu. Bảo hộ pháp lý hiệu quả các th-ơng hiệu này không chỉ góp phần nâng cao giá trị th-ơng
mại của hàng hóa Việt Nam trên thị tr-ờng thế giới mà còn góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa
và tri thức truyền thống của dân tộc kết tinh trong những hàng hóa này. Tuy nhiên, cho đến nay
mới chỉ có 16 CDĐL/tên gọi xuất xứ đ-ợc bảo hộ tại Việt Nam. N-ớc mắm Phú Quốc nổi tiếng
đến mức không chỉ bị làm giả ở Việt Nam mà cả ở n-ớc ngoài. Nhiều đặc sản nổi tiếng của Việt
Nam đang bị mai một và biến mất dần khỏi trí nhớ của ng-ời tiêu dùng. Một trong những nguyên
nhân cơ bản dẫn đến tình trạng này là chúng ta ch-a nhận thức đ-ợc ý nghĩa kinh tế, văn hóa của
CDĐL và ch-a có một hệ thống bảo hộ thích hợp loại th-ơng hiệu đặc biệt này.
Việc ban hành Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 nhằm thể chế hóa các quan điểm, chủ tr-
-ơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ đã góp phần hoàn thiện, bổ
sung và thống nhất quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật đã có đồng thời giải quyết
đ-ợc những đòi hỏi thực tế hiện nay trong đó có vấn đề bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với
CDĐL. Tuy nhiên, để các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và
quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL nói riêng đi vào cuộc sống một cách hiệu quả đòi hỏi
phải có sự h-ớng dẫn, giải thích, áp dụng các quy định này một cách đúng đắn, đầy đủ và phải
3
phù hợp với xu h-ớng của thế giới. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và tiếp tục hoàn thiện các quy
định pháp luật về lĩnh vực này là rất cần thiết.
Với lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài "Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ
dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một cách tổng thể các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về
bảo hộ CDĐL, nghiên cứu những vấn đề chung và cơ bản nhất về bảo hộ CDĐL ở Việt Nam,
nghiên cứu các hình thức bảo hộ CDĐL trên thế giới: (i) theo hệ thống đăng ký riêng; (ii) thông
qua đăng ký nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận theo luật nhãn hiệu hàng hóa; và (iii)
theo luật chống cạnh tranh không lành mạnh. Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu thực trạng hoạt
động bảo hộ CDĐL ở Việt Nam. Qua đó, đề tài đ-a ra các yêu cầu và kiến nghị nhằm góp phần
hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ CDĐL cũng nh- tăng c-ờng hiệu
quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Với mục đích và phạm vi nghiên cứu nh- đã đề cập ở trên, đề tài này đặt ra các nhiệm vụ
nghiên cứu cụ thể sau:
- Khái niệm về CDĐL, so sánh CDĐL với một số đối t-ợng sở hữu công nghiệp khác;
- Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp, đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp và khái
niệm quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL;
- Các quy định của hệ thống pháp luật quốc tế về CDĐL;
- Các hình thức bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với CDĐL: (i) theo hệ thống pháp luật
riêng; (ii) theo pháp luật về nhãn hiệu hàng hóa; và (iii) theo pháp luật về chống cạnh tranh
không lành mạnh;
- Các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về điều kiện bảo hộ CDĐL, việc xác lập
quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL, nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL;
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với CDĐL;
- Thực trạng của hoạt động bảo hộ CDĐL ở Việt Nam qua đó đề xuất một số giải pháp
góp phần hoàn thiện pháp luật về bảo hộ CDĐL ở Việt Nam.
3. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Ph-ơng pháp nghiên cứu chủ yếu đ-ợc sử dụng trong luận văn này là ph-ơng pháp phân tích,
đánh giá, tổng hợp các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành trong vấn đề bảo hộ CDĐL để
đ-a ra một cái nhìn tổng thể của vấn đề. Với việc sử dụng ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp này,
luận văn chỉ ra một số điểm hạn chế, bất cập của pháp luật Việt Nam về bảo hộ CDĐL từ đó đ-a
ra một số giải pháp khắc phục để hoàn thiện các quy định pháp luật này.
Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các ph-ơng pháp luật học so sánh, lịch sử, thống kê để
làm rõ quá trình phát triển của vấn đề đ-ợc nghiên cứu, để đánh giá sự t-ơng thích của pháp
luật Việt Nam so với pháp luật quốc tế.
Các ph-ơng pháp nói trên đều dựa trên nền tảng là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin.
4. Tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đang
trở thành mối quan tâm hàng đầu trong các quan hệ kinh tế quốc tế. Đối với n-ớc ta việc xây
dựng và duy trì một hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ hữu hiệu là một trong những yếu tố quan
trọng quyết định sự thành công của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mà tr-ớc mắt là một
điều kiện bắt buộc phải đạt đ-ợc khi gia nhập Tổ chức Th-ơng mại Thế giới (WTO).
4
Việc bảo hộ sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu công nghiệp nói riêng trong thời gian gần
đây mới bắt đầu đ-ợc quan tâm nh-ng ch-a đúng mức. Đặc biệt đối với CDĐL - một trong các
đối t-ợng bảo hộ sở hữu công nghiệp có rất ít bài viết, công trình nghiên cứu về vấn đề này ở
Việt Nam, nh- bài "Chỉ dẫn địa lý nông sản: thực trạng và giải pháp", của Xuân Anh, Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp, (tháng 7), 2004; "Các quy định của Hiệp định TRIPs về bảo hộ chỉ dẫn
địa lý", của ThS. Vũ Hải Yến, Tạp chí Luật học, số 11, 2006; "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý chỉ pháp
luật thôi, ch-a đủ", của Lê Tùng, Tạp chí Hiến kế lập pháp, số 9(70), 2006; "Chỉ dẫn địa lý -
các khía cạnh th-ơng mại trong xuất khẩu", đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ do PGS.TS. Đỗ
Thị Loan làm chủ nhiệm đề tài
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm
3 ch-ơng
Ch-ơng 1: Khái quát chung về quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý.
Ch-ơng 2: Một số nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
Ch-ơng 3: Thực trạng hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam và giải pháp hoàn thiện
pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
Chng 1
KHI QUT CHUNG V CH DN A Lí
V QUYN S HU CễNG NGHIP I VI CH DN A Lí
Mc tiờu ca chng ny l lm rừ khỏi nim CDL theo quan nim ca WIPO, phỏp
lut mt s nc ngoi, phỏp lut Vit Nam; so sỏnh CDL vi mt s i tng s hu cụng
nghip khỏc nh nhón hiu, tờn thng mi; khỏi nim v c im ca quyn s hu cụng
nghip i vi CDL; s hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng phỏp lut v bo h quyn s
hu cụng nghip i vi CDL trờn th gii v Vit Nam; cỏc hỡnh thc bo h quyn s
hu cụng nghip i vi CDL v ý ngha ca vic bo h CDL. Vi mc tiờu ú, chng
ny gii quyt nhng vn c bn sau.
1.1. Khỏi nim ch dn a lý v quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
1.1.1. Khỏi nim ch dn a lý v so sỏnh ch dn a lý vi mt s i tng s hu
cụng nghip khỏc
1.1.1.1. Khỏi nim ch dn a lývi t cỏch l i tng ca quyn s hu cụng nghip
Thut ng "ch dn a lý" ó c cp trong Hip nh v cỏc khớa cnh liờn quan n
thng mi ca quyn s hu trớ tu ("TRIPS") ti khon 1 iu 22 nh sau: "Ch dn a lý l
nhng ch dn v hng húa cú ngun gc t lónh th ca mt nc thnh viờn hoc t mt khu
vc hay a phng trong lónh th ú m cht lng, uy tớn hay c tớnh khỏc ca hng húa ch
yu do xut x a lý quyt nh".
Lut CDL mt s nc nh Trung Quc, Thỏi Lan hay Malaysia cng a ra nh ngha
v CDL.
Theo khon 22 iu 4 Lut S hu trớ tu 2005, "ch dn a lý l du hiu dựng ch
sn phm cú ngun gc t khu vc, a phng, vựng lónh th hay quc gia c th".
Khỏi nim v CDL theo phỏp lut hin hnh ca Vit Nam l hon ton tng thớch vi
iu 22.1 ca Hip nh TRIPS.
1.1.1.2. Phõn bit ch dn a lý vi ch dn ngun gc v tờn gi xut x
Ch dn ngun gc bao gm tờn gi, ch dn, du hiu hay nhng ch dn khỏc dn chiu
ti mt nc nht nh hoc ti mt khu vc ca nc ú ni cú th truyn ti khỏi nim rng
hng húa mang ch dn ny cú ngun gc t nc ú hoc a phng ú.
5
Tờn gi xut x hng húa l tờn a lý ca mt nc hoc a phng l ni m hng húa
c sn xut v cht lng c thự ca hng húa ny l do mụi trng a lý (k c yu t t
nhiờn v con ngi) ca nc hoc a phng ú quyt nh
Ch dn ngun gc, tờn gi xut x v CDL cú mi liờn h vi nhau. Tờn gi xut x
l mt dng c bit ca CDL, CDL l mt dng c bit ca ch dn ngun gc.
1.1.1.3. Phõn bit ch dn a lý vi nhón hiu
CDL v nhón hiu u l cỏc du hiu cú kh nng phõn bit dựng cho hng húa, dch v
trong lu thụng thng mi. Do vy, trờn thc t nhiu CDL c bo h nh mt nhón hiu
hoc nhón hiu c bo h cú cha CDL cho cựng sn phm, hng húa. Tuy nhiờn, CDL v
nhón hiu cú mt s im khỏc nhau nh v chc nng ca du hiu, ch th quyn s hu, c
im ca quyn s dng, c im ca sn phm mang du hiu, s ph thuc vo vic bo h
ti nc xut x.
1.1.1.4. Phõn bit ch dn a lý vi tờn thng mi
CDL v tờn thng mi cú s khỏc nhau chc nng ca du hiu, th tc xỏc lp quyn,
tớnh hn ch v phm vi bo h, vn khai thỏc, s dng v qun lý.
1.1.2. Khỏi nim quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
1.1.2.1. Khỏi nim quyn s hu cụng nghip
Quyn s hu cụng nghip l cỏc quyn hp phỏp ca cỏ nhõn, phỏp nhõn i vi cỏc i
tng s hu cụng nghip. Quyn s hu cụng nghip phỏt sinh khi i tng s hu cụng
nghip ỏp ng cỏc tiờu chun bo h hoc khi c c quan nh nc cú thm quyn cp
vn bng bo h.
Khon 4 iu 4 ca Lut S hu trớ tu nm 2005 quy nh: "Quyn s hu cụng nghip l
quyn ca t chc, cỏ nhõn i vi sỏng ch, kiu dỏng cụng nghip, thit k b trớ mch tớch hp
bỏn dn, nhón hiu, tờn thng mi, CDL, bớ mt kinh doanh do mỡnh sỏng to ra hoc s hu
v quyn chng cnh tranh khụng lnh mnh".
1.1.2.2. c im ca quyn s hu cụng nghip
Quyn s hu cụng nghip l mt loi quyn s hu, do vy nú cng mang c im
chung ca quyn s hu (chng hn ch th mang quyn luụn xỏc nh cũn ch th mang
ngha v l khụng xỏc nh ). Ngoi ra, quyn s hu cụng nghip cũn cú nhng c im
riờng nh tớnh vụ hỡnh; tớnh hn ch v khụng gian, hn ch v thi gian, hn ch quyn ca
ch s hu; v.v
Trong phn ny tỏc gi lun vn ó trỡnh by v mt s c im riờng ca quyn s hu
cụng nghip.
1.1.2.3. Khỏi nim v c im ca quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Theo quy nh ti iu 751 B lut dõn s nm 2005, quyn s hu cụng nghip i vi
CDL bao gm quyn s hu CDL ca Nh nc v quyn s dng CDL ca cỏc t
chc, cỏ nhõn ỏp ng cỏc iu kin do phỏp lut v s hu trớ tu quy nh.
Quyn s hu cụng nghip i vi CDL l quyn ca t chc, cỏ nhõn i vi CDL
(khon 4 iu 4 Lut S hu trớ tu nm 2005).
Quyn s hu cụng nghip i vi CDL cng cú mt s c im chung ca quyn s
hu cụng nghip nh tớnh vụ hỡnh, tớnh hn ch v khụng gian. Ngoi ra, quyn s hu cụng
nghip i vi i tng ny cũn cú nhng c im riờng bit nh:
- Ngi s dng CDL khụng phi l ch s hu CDL
- Vic bo h ti nc xut x l iu ct lừi, l nn tng cho vic tn ti v bo h cỏc
CDL. Vic bo h ti nc xut x l iu kin tiờn quyt cho s bo h trờn phm vi quc
t.
6
- CDL khụng b gii hn thi hn bo h nu i tng bo h l CDL vn ỏp ng
cỏc iu kin do phỏp lut quy nh.
- Quyn i vi CDL khụng c chuyn nhng, quyn s dng CDL khụng c
chuyn giao
1.2. Vi nột v s hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng phỏp lut v bo h quyn s
hu cụng nghip i vi ch dn a lý trờn th gii v Vit Nam
1.2.1. Lch s v h thng phỏp lut quc t v bo h quyn s hu cụng nghip i
vi ch dn a lý
CDL cú th c bo h phm vi quc t thụng qua cỏc iu c quc t. Cú bn iu
c quc t do WIPO qun lý liờn quan n bo h CDL: Cụng c Paris v bo h s hu
cụng nghip 1883, Tha c Madrid v chng ch dn sai lch v ngun gc hng húa 1891,
Tha c Lisbon v bo h v ng ký quc t tờn gi xut x 1958 v Hip nh v cỏc khớa
cnh liờn quan n thng mi ca quyn s hu trớ tu (Hip nh TRIPS).
Trong phn ny tỏc gi ó s lc cỏc quy nh liờn quan n vic bo h quyn s hu
cụng nghip i vi CDL ca cỏc iu c quc t ny.
Cú th thy rng h thng phỏp lut quc t v bo h quyn s hu cụng nghip i vi
CDL ngy cng c xõy dng y , cht ch v ngy cng hon thin nhm bo h mt
cỏch cú hiu qu i tng s hu cụng nghip ny v nhm ỏp ng vi nhu cu phỏt trin, hi
nhp quc t ca th gii trong giai on hin nay.
1.2.2. Lc s v s hỡnh thnh v phỏt trin ca h thng phỏp lut Vit Nam v bo
h ch dn a lý
Tỏc gi lun vn trỡnh by cỏc giai on lch s ca s hỡnh thnh v phỏt trin ca h
thng phỏp lut Vit Nam v bo h CDL t nm 1980 n nay.
Mi giai on lch s cú c thự riờng. iu kin kinh t, xó hi trong nc v quc t
mi giai on cú nh hng rt ln n hot ng bo h CDL. H thng cỏc vn bn quy
phm phỏp lut v bo h CDL nc ta phỏt trin t thp n cao v ngy cng c hon
thin gúp phn quan trng vo vic nõng cao hiu qu hot ng thc thi v thc hin cỏc
cam kt quc t.
1.3. Hỡnh thc bo h quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Cú nhiu phng thc bo h cỏc CDL phm vi quc gia, nhng cú th chia thnh 03
nhúm chớnh sau: bo h CDL bng h thng phỏp lut riờng, bo h CDL bng phỏp lut
v nhón hiu tp th v nhón hiu chng nhn, v bo h CDL bng lut chng cnh tranh
khụng lnh mnh.
1.3.1. Bo h ch dn a lý bng phỏp lut riờng
Phỏp l nc u tiờn v in hỡnh trong vic bo h CDL bng mt lut riờng. H
thng ng ký v mt lot khỏi nim trong lut ca Phỏp ó cú nh hng ln v lan rng
trong cỏc nc cú truyn thng lut La mó Chõu u v Chõu M La tinh.
Theo h thng riờng v bo h CDL, cỏc ch tiờu ca mt CDL c bo h c xõy
dng bng mt th tc hnh chớnh vi s tham gia ca cỏc nh sn xut v cỏc c quan qun
lý nh nc, sau ú c chớnh thc cụng nhn bng th tc ng ký quyn s hu cụng
nghip. Ni dung bo h mt CDL l chng vic s dng cỏc ch dn thng mi trựng hoc
tng t vi CDL ú cho sn phm khụng t cỏc ch tiờu phỏp lý.
H thng bo h CDL theo mụ hỡnh ny thng c gi l h thng tờn gi xut x cú
kim soỏt AOC, hin hnh EU v cỏc nc thnh viờn EU, trong ú c bit cú Phỏp, Thy
S.
7
1.3.2. Bo h ch dn a lý bng phỏp lut v nhón hiu tp th/nhón hiu chng
nhn
Bo h CDL bng phỏp lut v nhón hiu tp th v nhón hiu chng nhn thng thy
cỏc nc cú truyn thng lut Anh-M. C hai hỡnh thc bo h ny c bit cú ý ngha
cỏc doanh nghip hoc hip hi doanh nghip ch ng phỏt huy vai trũ ca gii t nhõn. Tuy
nhiờn, c hai hỡnh thc bo h ny ch cú hiu qu trong mt chng mc nht nh vỡ ch cú
th kim soỏt nhng ngi t nguyn s dng cỏc nhón hiu cha CDL m khụng th cm
nhng ngi khụng gia nhp tp th v nhng ngi khụng chu s giỏm nh, chng nhn
sn phm s dng CDL.
1.3.3. Bo h ch dn a lý bng phỏp lut chng cnh tranh khụng lnh mnh
c bo h theo lut chng cnh tranh khụng lnh mnh, nhỡn chung mt CDL
phi tha món hai iu kin: (i) CDL phi ó cú c mt danh ting hoc uy tớn nht nh;
v (ii) vic s dng CDL trờn sn phm/dch v khụng xut x t vựng mang tờn a lý
tng ng phi lm cho ngi tiờu dựng b nhm ln v xut x thc s ca sn phm/dch
v.
Hỡnh thc bo h ny ch nhm vo vic bi thng thit hi gõy ra do vic s dng CDL
sai trỏi. i vi hỡnh thc bo h khụng cn ng ký ny khi xy ra xõm phm quyn thỡ vic
chng minh s ỏp ng cỏc iu kin c hng s bo h thuc ngha v ca ch th quyn
v thng rt khú khn v tn kộm.
1.4. í ngha ca vic bo h ch dn a lý
Vic bo h CDL em li nhiu li ớch cho c nh sn xut, ngi tiờu dựng cng nh
cho quc gia. Chỳng ta cú th thy c ý ngha ca vic bo h CDL nhng phng din
sau:
* Trc ht, vic bo h CDL m bo li ớch kinh t xó hi ca quc gia, a phng
cú tờn gi a lý c s dng. Li ớch ú c th hin ch duy trỡ c nhng li th ca
hng húa cú c do yu t a lý mang li.
* Bo v quyn li ca ngi tiờu dựng: giỳp cho ngi tiờu dựng trỏnh b la di hoc b
nhm ln khi la chn hng húa ch mua hng tht
* Bo v quyn li ca nh sn xut kinh doanh, chng cỏc hnh vi bt chc, lm hng
gi, li dng uy tớn ca sn phm, dch v cú ting gõy thit hi cho ngi sn xut, kinh
doanh chõn chớnh.

Chng 2
MT S NI DUNG C BN
CA PHP LUT VIT NAM V BO H CH DN A Lí
2.1. iu kin bo h i vi ch dn a lý
Theo quy nh ca phỏp lut Vit Nam, mt CDL mun c bo h ti Vit Nam phi
ỏp ng y cỏc iu kin, ú l:
- Sn phm mang CDL cú ngun gc a lý t khu vc, a phng, vựng lónh th hoc
nc tng ng vi CDL;
- Sn phm mang CDL cú danh ting, cht lng hoc c tớnh ch yu do iu kin a
lý ca khu vc, a phng, vựng lónh th hoc nc tng ng vi CDL ú quyt nh.
- Khụng thuc cỏc trng hp khụng c bo h l CDL.
2.1.1. Sn phm mang ch dn a lý cú ngun gc a lý t khu vc, a phng, vựng
lónh th hoc nc tng ng vi ch dn a lý
8
Trong phn ny tỏc gi ó so sỏnh quy nh phỏp lut ca cỏc nc v ca phỏp lut Vit
Nam v iu kin bo h ny i vi CDL v a ra vớ d núi v s bt cp ca phỏp lut Vit
Nam dn n khú khn trong vic thc thi phỏp lut.
2.1.2 iu kin v danh ting, cht lng, c tớnh ca sn phm mang ch dn a lý
c bo h l CDL, cỏc sn phm mang ch dn ú phi cú tớnh cht, cht lng
hoc cỏc c tớnh riờng do iu kin a lý quyt nh.
a. Danh ting ca sn phm mang CDL
Danh ting ca sn phm mang CDL c xỏc nh bng mc tớn nhim ca ngi tiờu
dựng i vi sn phm ú thụng qua mc c ngi tiờu dựng bit n v la chn sn phm
rng rói.
b. Cht lng, c tớnh ca sn phm mang CDL
CDL c bo h cha ng mi quan h rng buc gia cht lng ca sn phm, dch v
tng ng vi cỏc iu kin t nhiờn v/hoc iu kin con ngi ca vựng a lý mang tờn gi
hoc c xỏc nh theo tờn gi hoc CDL ú. Nh vy, cht lng c thự ch cú c khi sn
phm, dch v c sn xut, thc hin trong vựng lónh th a lý mang CDL hoc c xỏc
nh theo tờn gi hoc CDL ú.
c. iu kin a lý liờn quan n danh ting, cht lng, c tớnh ca sn phm mang
CDL
Theo iu 82 Lut S hu trớ tu, tớnh cht c thự v iu kin a lý liờn quan n
CDL l nhng yu t t nhiờn, yu t v con ngi quyt nh danh ting, cht lng, c
tớnh ca sn phm mang CDL ú.
Yu t t nhiờn bao gm yu t v khớ hu, thy vn, a cht, a hỡnh, h sinh thỏi v
cỏc iu kin t nhiờn khỏc.
Yu t v con ngi bao gm k nng, k xo ca ngi sn xut, quy trỡnh sn xut
truyn thng ca a phng.
2.1.3. Khụng thuc cỏc i tng khụng c bo h l ch dn a lý
Ch dn mun c bo h ngoi vic ỏp ng hai iu kin trờn cũn phi ỏp ng iu
kin ú l khụng phi l cỏc i tng khụng c bo h vi danh ngha CDL, ú l cỏc
i tng sau:
- Tờn gi, ch dn ó tr thnh tờn gi chung ca hng húa Vit Nam;
- CDL ca nc ngoi m ti nc ú CDL khụng c bo h, ó b chm dt bo
h hoc khụng cũn c s dng;
- CDL trựng hoc tng t vi mt nhón hiu ang c bo h, nu vic s dng CDL
ú c thc hin thỡ s gõy nhm ln v ngun gc ca sn phm;
- CDL gõy hiu sai lch cho ngi tiờu dựng v ngun gc a lý thc ca sn phm
mang CDL ú.
2.2. Xỏc lp quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Quyn s hu cụng nghip i vi CDL c xỏc lp trờn c s quyt nh ca c quan
nh nc cú thm quyn (Cc s hu trớ tu) theo th tc ng ký. c cp vn bng bo
h CDL, ch th np n yờu cu cp vn bng bo h phi ỏp ng nhng tiờu chun nht
nh v quyn np n v n ú phi c xột nghim v mt hỡnh thc v ni dung theo
quy nh ca phỏp lut.
Tỏc gi ó cú s so sỏnh quy nh phỏp lut hin hnh so vi cỏc quy nh phỏp lut trc
ú ca Vit Nam cng nh so vi quy nh phỏp lut ca mt s nc trờn th gii v ca
phỏp lut quc t.
2.2.1. Ch th cú quyn np n yờu cu cp Giy chng nhn ng ký ch dn a lý
9
Quyn ng ký CDL ca Vit Nam thuc v Nh nc. Nh nc cú th cho phộp t
chc, cỏ nhõn sn xut sn phm mang CDL, t chc tp th i din cho cỏc t chc, cỏ
nhõn ú hoc c quan qun lý hnh chớnh a phng ni cú CDL thc hin quyn ng ký
CDL. Ngi thc hin quyn ng ký CDL khụng tr thnh ch s hu CDL ú.
Bt k ch th no cú quyn, theo lut phỏp ca nc ngoi, s hu, s dng hoc np n
ng ký CDL nc xut x u cú quyn np n ng ký CDL ú ti Vit Nam v cú th
c ghi nhn trong ng b CDL ca Vit Nam.
Ngoi vic tuõn th cỏc quy nh v ch th cú quyn np n, vic np n ng ký bo
h CDL Vit Nam cũn phi ỏp ng cỏc quy nh v cỏch thc np n. Theo quy nh
ca Lut s hu trớ tu, t chc, cỏ nhõn cú th np n ng ký trc tip hoc thụng qua i
din hp phỏp ti Vit Nam. Riờng i vi cỏc cỏ nhõn nc ngoi khụng thng trỳ ti Vit
Nam, t chc, cỏ nhõn nc ngoi khụng cú c s sn xut, kinh doanh ti Vit Nam phi np
n ng ký thụng qua i din hp phỏp ti Vit Nam.
2.2.2. iu kin i vi n yờu cu cp Giy chng nhn ng ký ch dn a lý
n yờu cu cp Vn bng bo h CDL l tp hp cỏc ti liu th hin yờu cu ca ngi
np n v vic cp Vn bng bo h CDL vi ni dung, phm vi bo h tng ng. n yờu
cu cp Vn bng bo h CDL phi m bo nhng yờu cu v mt hỡnh thc v ni dung theo
lut nh nh n phi cú y cỏc ti liu m phỏp lut quy nh, phi ỏp ng cỏc yờu cu v
tớnh thng nht, v ngụn ng th hin, v cỏch trỡnh by ca cỏc ti liu trong n, v.v Cú th thy
cỏc quy nh hin hnh ca Vit Nam v n ng ký CDL l tng i y v hon thin.
2.2.3. Th tc x lý n yờu cu cp Giy chng nhn ng ký ch dn a lý
n ng ký CDL sau khi c tip nhn s c thm nh hỡnh thc v thm nh
ni dung.
2.2.3.1. Thm nh hỡnh thc
Mc ớch ca thm nh hỡnh thc l kim tra xem cỏc ti liu trong n cú c lm
theo ỳng cỏc quy nh v hỡnh thc v ni dung hay khụng. Nhỡn chung, cỏc quy nh v
vic thm nh hỡnh thc n ng ký CDL ca phỏp lut hin hnh l s k tha ca cỏc
quy nh phỏp lut trc õy i vi n ng ký tờn gi xut x hng húa.
2.2.3.2. Cụng b n
n ng ký CDL sau khi c Cc S hu trớ tu chp nhn l n hp l s c
cụng b trờn Cụng bỏo s hu cụng nghip. Mc ớch ca vic cụng b n CDL l dnh
c hi cho bt c bờn th ba no cú quyn cú ý kin v vic bo h CDL nờu trong n
c cụng b.
2.2.3.3. Thm nh ni dung
Mc ớch ca vic thm nh ni dung n l ỏnh giỏ kh nng c bo h ca i
tng nờu trong n theo cỏc iu kin bo h, xỏc nh phm vi (khi lng) bo h tng
ng.
2.2.3.4. Cp vn bng bo h
Nu CDL ỏp ng cỏc tiờu chun bo h v ngi np n ó np l phớ theo quy nh,
Cc S hu trớ tu ra quyt nh cp vn bng bo h v ghi nhn vo S ng ký quc gia v
CDL.
2.2.4. Thi hn bo h i vi ch dn a lý
Vn bng bo h CDL l Giy chng nhn ng ký CDL, cú hiu lc vụ thi hn k
t ngy cp.
2.2.5. Cỏc th tc khỏc liờn quan n xỏc lp quyn s hu cụng nghip i vi ch
dn a lý
10
2.2.5.1. Khiu ni cỏc quyt nh liờn quan n vic xỏc lp quyn s hu cụng nghip
i vi ch dn a lý
Theo quy nh ca phỏp lut hin hnh, ngi np n v mi t chc, cỏ nhõn cú quyn,
li ớch liờn quan trc tip n quyt nh hoc thụng bỏo liờn quan n vic x lý n ng ký
CDL do Cc S hu trớ tu ban hnh cú quyn khiu ni vi c quan qun lý nh nc v
s hu cụng nghip hoc khi kin ra tũa ỏn theo quy nh ca Lut s hu trớ tu v phỏp
lut cú liờn quan.
2.2.5.2. ý kin ca ngi th ba v vic cp vn bng bo h i vi ch dn a lý
Phỏp lut hin hnh ó tỏch hai ni dung quy nh v th tc phn i v th tc khiu ni
v quy nh cỏc iu lut khỏc nhau nhm m bo quyn li ca ngi np n, ca ngi
th ba cng nh to iu kin thun li cho vic gii quyt cỏc n khiu ni, n phn i
vic ng ký CDL.
Mt im hon ton mi ca phỏp lut hin hnh so vi quy nh trc õy ú l quy
nh v vic ngi phn i cú th np n yờu cu Tũa ỏn gii quyt vic phn i ú nu
Cc S hu trớ tu xột thy khụng th xỏc nh ý kin ca ngi th ba l cú c s hay khụng.
2.2.5.3. Chm dt, hy b hiu lc Vn bng bo h ch dn a lý
Vn bng bo h CDL cú th b ỡnh ch hoc hy b hiu lc theo yờu cu ca mt
ngi th ba bt k khi cú cỏc lý do theo quy nh ca phỏp lut.
Chm dt hiu lc vn bng bo h CDL l trng hp vn bng bo h ó c cp
theo ỳng quy nh ca phỏp lut nhng sau ú ch vn bng t nguyn t b cỏc quyn m
h ang c hng hoc cỏc iu kin a lý to nờn danh ting, cht lng, c tớnh ca sn
phm mang CDL b thay i lm mt danh ting, cht lng, c tớnh ca sn phm ú.
Hy b hiu lc vn bng bo h CDL l trng hp vn bng bo h khụng cú hiu
lc do c cp sai vi cỏc quy nh ca phỏp lut.
2.3. Ch th quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Ch th quyn s hu cụng nghip i vi CDL bao gm ch s hu CDL; ch th cú
quyn s dng CDL v t chc qun lý tp th i vi CDL.
Trong phn ny, tỏc gi cng ó cú s so sỏnh quy nh phỏp lut Vit Nam cỏc giai on
v so sỏnh phỏp lut Vit Nam vi phỏp lut ca Phỏp v vn ny.
2.3.1. Ch s hu ch dn a lý
Theo quy nh hin hnh, ch s hu CDL l Nh nc. Nh nc trao quyn s dng
CDL cho t chc, cỏ nhõn tin hnh vic sn xut sn phm mang CDL ti a phng
tng ng v a sn phm ú ra th trng. Nh nc trc tip thc hin quyn qun lý
CDL hoc trao quyn qun lý CDL cho t chc i din quyn li ca tt c cỏc t chc,
cỏ nhõn c trao quyn s dng CDL.
2.3.2. Ch th cú quyn s dng ch dn a lý
Theo quy nh hin hnh, ch th cú quyn s dng CDL l cỏc t chc, cỏ nhõn tin
hnh vic sn xut sn phm mang CDL ti a phng tng ng v a sn phm ú ra
th trng c Nh nc trao quyn.
2.3.3. T chc qun lý tp th i vi ch dn a lý
õy l mt loi ch th hon ton khụng cú cỏc i tng s hu cụng nghip khỏc. T
chc qun lý tp th quyn i vi CDL l t chc thc hin chc nng i din cho y ban
nhõn dõn a phng qun lý v bo v CDL phự hp vi quy nh phỏp lut.
2.4. Ni dung quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Ni dung quyn s hu cụng nghip i vi CDL c th hin cỏc quyn sau:
- Quyn s dng CDL;
11
- Quyn ngn cm ngi khỏc s dng CDL;
- Quyn yờu cu x lý vi phm.
Tỏc gi ó ch ra s phỏt trin ca phỏp lut Vit Nam v ni dung ny qua cỏc thi k, so
sỏnh quy nh phỏp lut Vit Nam so vi quy nh cỏc nc v phỏp lut quc t.
2.4.1. Quyn s dng ch dn a lý
Quyn s dng CDL l mt c im ni bt trong ni dung quyn s hu cụng nghip
i vi CDL so vi cỏc i tng s hu cụng nghip khỏc.
Quyn s dng CDL c th hin cỏc hnh vi sau:
- gn CDL c bo h lờn hng húa, bao bỡ hng húa, phng tin kinh doanh, giy t
giao dch trong hot ng kinh doanh;
- Lu thụng, cho bỏn, qung cỏo nhm bỏn, tng tr bỏn hng húa mang CDL
c bo h;
- Nhp khu hng húa mang CDL c bo h.
2.4.2. Quyn ngn cm ngi khỏc s dng ch dn a lý
Theo iu 125 Lut s hu trớ tu, ch s hu CDL v t chc, cỏ nhõn c trao
quyn s dng hoc quyn qun lý CDL cú quyn ngn cm ngi khỏc s dng CDL nu
vic s dng ú khụng thuc cỏc trng hp sau:
- S dng nhón hiu trựng hoc tng t vi CDL c bo h nu nhón hiu ú ó t
c s bo h mt cỏch trung thc trc ngy np n ng ký CDL ú;
- S dng mt cỏch trung thc tờn ngi, du hiu mụ t chng loi, s lng, cht lng,
cụng dng, giỏ tr, ngun gc a lý v cỏc c tớnh khỏc ca hng húa, dch v.
2.4.3. Quyn yờu cu x lý vi phm
Khi cú hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip i vi CDL, cỏc t chc, cỏ nhõn
c trao quyn s dng hoc quyn qun lý CDL theo quy nh cú quyn yờu cu cỏc c quan
nh nc cú thm quyn buc ngi khỏc chm dt hnh vi xõm phm ú v bi thng thit hi
do hnh vi xõm phm quyn gõy ra hoc khi kin ra tũa ỏn hoc trng ti bo v quyn, li
ớch hp phỏp ca mỡnh.
Hnh vi xõm phm quyn i vi CDL cú s khỏc bit vi cỏc hnh vi gi mo CDL
v hnh vi cnh tranh khụng lnh mnh v CDL.
2.5. Bo v quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Lut s hu trớ tu v cỏc vn bn hng dn thi hnh ca Vit Nam quy nh cỏc bin
phỏp x lý hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip bao gm x lý bng bin phỏp dõn
s, hnh chớnh hoc hỡnh s. Trong trng hp cn thit, c quan nh nc cú thm quyn cú
th ỏp dng bin phỏp khn cp tm thi, bin phỏp kim soỏt hng húa xut khu, nhp khu
liờn quan n s hu cụng nghip, bin phỏp ngn chn v bo m x pht hnh chớnh theo
quy nh ca Lut s hu trớ tu v cỏc vn bn phỏp lut cú liờn quan.
Trong phn ny, tỏc gi ó so sỏnh quy nh phỏp lut Vit Nam cỏc giai on, so sỏnh
vi quy nh ca Hip nh TRIPS.
2.5.1. X lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp dõn s
Theo quy nh hin hnh, ch th quyn s hu trớ tu cú quyn khi kin ra tũa ỏn
bo v quyn, li ớch hp phỏp ca mỡnh.
Cỏc bin phỏp dõn s tũa ỏn cú th ỏp dng x lý cỏc hnh vi xõm phm quyn s hu
trớ tu gm: buc chm dt hnh vi xõm phm; buc xin li, ci chớnh cụng khai; buc thc
hin ngha v dõn s; buc bi thng thit hi; buc tiờu hy hoc phõn phi hoc a vo s
dng khụng nhm mc ớch thng mi i vi hng húa, nguyờn liu, vt liu v phng tin
c s dng ch yu sn xut, kinh doanh hng húa xõm phm quyn s hu trớ tu vi
12
iu kin khụng lm nh hng n kh nng khai thỏc quyn ca ch th quyn s hu trớ
tu.
Lut s hu trớ tu ó cú quy nh v nguyờn tc v cn c xỏc nh thit hi v mc bi
thng thit hi do xõm phm quyn s hu trớ tu gõy ra trong trng hp x lý vi phm
bng bin phỏp dõn s. C th, thit hi c xỏc nh bao gm c thit hi v vt cht v
thit hi v tinh thn.
Lut cng quy nh ch th quyn cú quyn yờu cu tũa ỏn ỏp dng bin phỏp khn cp
tm thi trong cỏc trng hp: ang cú nguy c thit hi khụng th khc phc c cho ch
th quyn; hng húa xõm phm hoc chng c liờn quan cú nguy c b tu tỏn hoc b tiờu
hy nu khụng c bo v kp thi.
Quy nh v x lý xõm phm quyn s hu trớ tu bng bin phỏp dõn s trong Lut S
hu trớ tu ó nõng cao vai trũ ca h thng c quan t phỏp, gim bt s can thip ca c
quan hnh chớnh nh nc vo cỏc vn mang tớnh dõn s, trỏnh vic hnh chớnh húa cỏc
quan h dõn s. Tuy nhiờn, vic x lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp dõn s cng cũn
nhiu im hn ch.
2.5.2. X lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp hnh chớnh, hỡnh s v hi quan
2.5.2.1 X lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp hnh chớnh
V x lý hnh vi xõm phm quyn s hu trớ tu bng bin phỏp hnh chớnh, Lut S hu
trớ tu v Lut sa i, b sung mt s iu ca Lut s hu trớ tu ó quy nh rừ rng v
nhng hnh vi xõm phm quyn s hu trớ tu b ỏp dng bin phỏp x lý vi phm hnh
chớnh, v cỏc c quan chc nng c trao quyn thc hin cỏc bin phỏp x pht vi phm
hnh chớnh.
Khi cú hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip, ch th quyn s hu cụng nghip
ch cn np n cho cỏc c quan cú thm quyn m khụng bt buc phi cú c kt lun vi
phm ca Cc S hu trớ tu.
Cỏc hỡnh thc x pht hnh chớnh bao gm cnh cỏo; pht tin; v cỏc hỡnh pht b sung.
Lut cng quy nh bin phỏp ngn chn v bo m x pht.
Mt im quan trng ca ni dung ny l quy nh v mc tin pht i vi hnh vi xõm phm
quyn s hu trớ tu. Tuy nhiờn, quy nh ny cú s khụng phự hp vi quy nh ca Phỏp lnh x lý
vi phm hnh chớnh v thm quyn x pht vi phm hnh chớnh v mc pht tin i vi hnh vi vi
phm trong lnh vc s hu trớ tu. khc phc bt cp ny, Lut sa i, b sung mt s iu ca
Lut s hu trớ tu ó sa i hn ch ú.
Cho n nay, ỏp dng bin phỏp hnh chớnh x lý cỏc vi phm v quyn s hu trớ tu
ang chng t l cú hiu qu nht so vi ỏp dng cỏc bin phỏp khỏc nh khi kin ti tũa ỏn.
2.5.2.2. X lý hnh vi xõm phm bng bin phỏp hỡnh s
Theo quy nh hin hnh, vic x lý hỡnh s cỏc hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip
i vi CDL c ỏp dng i vi mt s ti danh nh: ti sn xut, buụn bỏn hng gi, ti xõm
phm quyn s hu cụng nghip. Tựy theo tớnh cht v mc nguy him ca hnh vi vi phm,
ngi cú hnh vi phm cú th b ỏp dng mt trong cỏc ch ti hỡnh s l pht tin, ci to khụng giam
gi, cm m nhim chc v, cm hnh ngh hoc lm nhng cụng vic nht nh, pht tự cú thi
hn, tự chung thõn hoc t hỡnh.
Lut sa i, b sung mt s iu ca B lut hỡnh s ó cú mt s sa i i vi yu t
cu thnh c bn ca ti ti xõm phm quyn s hu cụng nghip; v hỡnh pht, hỡnh thc
pht tin.
u im ca vic bo v quyn s hu trớ tu bng bin phỏp hỡnh s l tớnh nghiờm khc
ca cỏc hỡnh pht c bo m bng sc mnh cng ch ca Nh nc. Tuy nhiờn, cú mt hn
ch l Vit Nam ch t ra trỏch nhim hỡnh s i vi cỏ nhõn, m khụng phi i vi phỏp nhõn,
13
trong khi ú thc tin cho thy phn ln ch th sn xut hng vi phm quyn s hu trớ tu li
l cỏc phỏp nhõn.
2.5.2.3. Bo v quyn s hu cụng nghip i vi CDL bng bin phỏp kim soỏt biờn
gii
Theo quy nh hin hnh, cỏc bin phỏp kim soỏt hng húa xut khu, nhp khu liờn
quan n s hu trớ tu gm tm dng lm th tc hi quan i vi hng húa b nghi ng xõm
phm quyn s hu trớ tu; v kim tra, giỏm sỏt phỏt hin hng húa cú du hiu xõm phm
quyn s hu trớ tu.
X lý hnh vi xõm phm quyn s hu trớ tu bng bin phỏp kim soỏt biờn gii c
xem l bin phỏp rt hu hiu v kp thi trong vic ngn nga cỏc hng húa, sn phm vi
phm nhp khu vo Vit Nam. Tuy nhiờn, vic x lý cỏc hnh vi xõm phm quyn s hu trớ
tu ti biờn gii cũn tng i mi m i vi Hi quan Vit Nam, cho nờn cụng tỏc thc thi
vn cũn gp nhiu khú khn.

Chng 3
THC TRNG HOT NG BO H CH DN A Lí VIT NAM V GII
PHP HON THIN PHP LUT VIT NAM
V BO H CH DN A Lí
3.1. Thc trng hot ng bo h ch dn a lý Vit Nam
3.1.1. Thc trng xỏc lp quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a lý
Vit Nam cú tim nng a dng v to ln ca vic phỏt trin v bo h CDL. Mc dự
vy, vic bo h CDL Vit Nam cũn gp khú khn v cha tng xng vi tim nng
thc s ca cỏc CDL.
Cho n nay, theo thng kờ ca Cc S hu trớ tu mi ch cú 41 n yờu cu bo h
CDL, tờn gi xut x hng húa c np Vit Nam v mi ch cú 16 CDL trong s ú
c quyt nh ng b gm 14 CDL trong nc v 2 CDL nc ngoi. Nhiu h s
ang c xem xột v cú nhiu thiu sút. Ngoi ra, cũn cú mt s CDL c bo h di
danh ngha nhón hiu tp th.
Thc trng ny cũn tn ti l do mt s nguyờn nhõn c bn nh nhn thc ca cỏc ch
th cú quyn s dng CDL cng nh cỏc c quan qun lý nh nc, ni cú CDL; khú
khn trong vic hon thin h s ng ký CDL v c ch qun lý CDL; thiu mt chớnh
sỏch tng th tm quc gia v CDL.
3.1.2. Thc trng khai thỏc, qun lý v s dng ch dn a lý
Trờn thc t cỏc c quan chc nng ó cú nhiu n lc trong cỏc hot ng h tr vic
khai thỏc, qun lý v s dng cỏc CDL. Tuy nhiờn, vic khai thỏc, qun lý v s dng
CDL vn cha t hiu qu cao do cha cú t chc tp th ca cỏc h sn xut, kinh doanh
cỏc sn phm mang CDL hoc Hip hi cha tht s phỏt huy c vai trũ ca mỡnh. Ngoi
ra, c ch qun lý CDL cng l mt vn ln khú gii quyt. Lm sao hi hũa c li
ớch ca cỏc ch th cựng tham gia sn xut, kinh doanh sn phm l bi toỏn khụng d gii
trong bi cnh hu ht cỏc ch th ny l cỏc h kinh doanh hoc doanh nghip nh.
3.1.3. Thc trng xõm phm v x lý xõm phm quyn s hu cụng nghip i vi ch
dn a lý
Vic bo v quyn s hu cụng nghip i vi CDL c bo h cng ang l mt vn
m Vit Nam cn gii quyt. Tỡnh trng sn xut, buụn bỏn hng húa gi mo CDL cú chiu
hng gia tng trong nhng nm gn õy ang lm suy gim danh ting, uy tớn ca cỏc c sn.
Cỏc vi phm v ch dn a lý, tờn gi xut x l 7 v trong nm 2008, trong khi nm 2007 con s
14
vi phm ny l 0 v Bi vy, vic ỏp dng cỏc ch ti x pht nng i vi hnh vi vi phm
quy ch s dng CDL l cn thit duy trỡ cht lng sn phm c sn.
3.2. xut mt s gii phỏp hon thin phỏp lut v bo h quyn s hu cụng
nghip i vi ch dn a lý Vit Nam
Trờn c s phõn tớch cỏc quy phm phỏp lut hin hnh v ỏnh giỏ thc trng bo h quyn
s hu cụng nghip i vi CDL nc ta nh ó trỡnh by trờn, trong phm vi lun vn ca
mỡnh, tụi xin a ra mt s xut nhm hon thin phỏp lut Vit Nam v bo h quyn s hu
cụng nghip i vi CDL nh sau:
3.2.1. Nhng vn chung
Chỳng ta cn cú mt chớnh sỏch tng th quc gia v CDL. Cỏc c quan cú thm quyn
cn sm ban hnh cỏc vn bn di lut quy nh chi tit mt s vn liờn quan n CDL.
Theo tụi, vn bn hng dn nờn u tiờn tp trung vo cỏc vn nh: qun lý CDL, quy
ch qun lý v s dng CDL, c ch kim soỏt sn phm mang CDL, s dng CDL
3.2.2. Cỏc ni dung c th
3.2.2.1. Cỏc quy nh phỏp lut v ng ký ch dn a lý
Chỳng ta cn b sung ti liu yờu cu trong n ng ký CDL bao gm "Quy ch s
dng ch dn a lý" do t chc tp th i din ng ký ban hnh, cn ban hnh cỏc vn bn
hng dn vic nghiờn cu, ỏnh giỏ v tớnh cht, cht lng c thự ca sn phm mang
CDL ngi np n cú th hon thin h s ng ký CDL theo yờu cu. Chỳng ta
cng cn b sung cỏc quy nh v thm quyn, trỏch nhim, trỡnh t, c ch phi hpca
cỏc t chc, cỏ nhõn tin hnh vic phõn tớch iu kin a lý v tớnh cht c thự ca sn
phm mang CDL. Ngoi ra cn b sung cỏc quy nh v yờu cu v th tc kim tra, giỏm
sỏt cỏc c tớnh c thự ca hng húa mang CDL vic bo h CDL t hiu qu hn
v m bo ỳng tớnh cht ca i tng s hu cụng nghip ny.
3.2.2.2. Cỏc quy nh phỏp lut v qun lý, s dng ch dn a lý
Chỳng ta cn b sung cỏc quy nh v nguyờn tc hot ng cng nh chc nng, nhim
v, quyn hn ca t chc qun lý tp th CDL trong h thng phỏp lut bo h CDL trờn
c s nghiờn cu, hc hi cỏc mụ hỡnh ca cỏc t chc qun lý tp th tờn gi xut x, CDL
ca cỏc nc ỏp dng phự hp vi thc tin ca Vit Nam v cn quy nh vic c quan
qun lý CDL phi ban hnh bn Quy ch qun lý v s dng CDL. Hn na, cỏc quy nh
phỏp lut v cỏc hnh vi s dng CDL c bo h cn c b sung hnh vi "mua bỏn" v
hnh vi "vn chuyn" hng húa mang CDL.
3.2.2.3. Cỏc quy nh phỏp lut v bo v quyn s hu cụng nghip i vi ch dn a

Cỏc quy nh phỏp lut v thc thi quyn s hu cụng nghip cn c hon thin hn
na to s thng nht v kh thi, cn ban hnh cỏc vn bn hng dn thi hnh cỏc quy
nh ca B lut hỡnh s liờn quan n vic xột x cỏc v ỏn hỡnh s v xõm phm quyn s
hu trớ tu.
Bờn cnh vic hon thin nhng quy nh phỏp lut v bo h CDL, chỳng ta phi tip
tc hon thin phỏp lut v nhón hiu hng húa v phỏp lut chng cnh tranh khụng lnh
mnh chng hn nh cỏc quy nh, hng dn chi tit v vic ng ký nhón hiu chng nhn
v nhón hiu tp th.
3.3. xut mt s gii phỏp tng cng hiu qu bo h quyn s hu cụng nghip
i vi ch dn a lý Vit Nam
to bc t phỏ trong bo h CDL, chỳng ta cn cú s n lc ca c cỏc c quan nh
nc cng nh ca cỏc ch th cú quyn v li ớch gn lin vi CDL.

l3-t13


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "l3-t13": http://123doc.vn/document/568705-l3-t13.htm


* Kết luận: HĐ ngoài giờ lên lớp của HS tiểu học bao gồm: Vui chơi giải trí. Văn
nghệ thể thao, làm vệ sinh, tới hoa
2. Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
* Mục tiêu: Giới thiệu đợc các hoạt động của mình ngoài giờ lên lớp ở trờng.
* Tiến hành:
- B ớc 1: GV phát phiếu học tập cho các
nhóm.
+ Các nhóm nhận phiếu, thảo luận để
điền vào phiếu.
- B ớc 2: GV gọi các nhóm trình bày kết
quả.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-> GV giới thiệu lại các hoạt động ngoài
giờ lên lớp của HS và các nhóm vừa đề
cập đến.
- B ớc 3: GV nhận xét về thái độ, ý thức
của HS trong lớp khi tham gia các hoạt
động ngoài giờ.
+ HS chú ý nghe.
* Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho các em vui vẻ, có thể khoẻ mạnh,
giúp các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài học? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
Thứ ngày tháng năm 200
Thể dục:
Tiết 25: học động tác điều hoà
của bài thể dục phát triển chung
I: Mục tiêu:
- Ôn 7 động tác vơn thở, tay, chân, lờn, bụng, toàn thân và nhảy của bài thể
dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác.
- Học động tác điều hoà. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản.
- Chơi trò chơi "Chim về tổ" yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tơng đôi
chủ động.
II. Địa điểm - Ph ơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh oan toàn nơi tập.
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi.
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung Đ/lợng phơng pháp tổ chức

A. Phần mở đầu:
1. Nhận lớp:
5
'
- ĐHTT:
- Cán sự báo cáo sỹ số x x x x x
- GV nhận lớp phổ biến nội dung bài
học.
x x x x
2. Khởi động:
- Đứng tại chỗ xoay khớp.
- Chò trơi kết bạn.
B. Phần cơ bản:
25
'
1. Ôn luyện 7 động tác đã học của
bài thể dục
- ĐHTT
x x x x x
x x x x
+ GV chia tổ cho HS tập
luyện.
+ GV đến từng tổ quan sát, sửa sai
cho HS.
+ Lần cuối: Các tổ thi đua nhau tập
dới sự điều khiển của GV.
2. Học động tác điều hoà:
- ĐHTL: nh ĐHTT
+ L1: GV làm mẫu sau đó vừa hô
vừa giải thích vừa tập -> HS tập
theo
+ L2: GV làm mẫu cho HS tập
+ L3: GV vừa hô vừa làm mẫu
+ Lần 4 + lần5: GV hô HS tập
3. Chơi trò chơi: "Chim về tổ"
- GV nhắc lại cách chơi
- HS chơi trò chơi
- > GV nhận xét.
C. phần kết thúc:
5
'
- ĐHXL
- Tập một số động tác hồi tĩnh x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài x x x x
- GV nhận xét bài học x x x x
- GV giao bài tập về nhà
Toán:
Tiết 62: luyện tập
A. Mục tiêu: Giúp HS
- Rèn luyện kỹ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn (2 bớc tính).
B. Các hoạt động dạy - học.
I. Ôn luyện:
So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn phải thực hiện mấy bớc? (1HS)
-> GV + HS nhận xét.
II. Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập
a) Bài 1: Củng cố về cách so sánh số bé bằng một phân mấy số lớn.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm -> 1 HS nêu
- HS làm vào SGK + 1 HS lên bảng
Số lớn 12 18 32 35 70
Số bé 3 4 6 7 7
Số lớn gấp mấy lền số bé 4 3 8 5 10
Số bé bằng một phần mấy số lớn
-> GV gọi HS nhận xét + HS nhận xét
-> GV nhận xét
b) Bài tập 2 + 3: Giải toán có lời văn
bằng hai bớc tính.
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1 HS lên
bảng giải.
+ HS làm vào vở + 1 HS lên bảng giải.
Bài giải
Số bò nhiều hơn số trâu là
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp trâu số lần là:
35 : 7 = 5 (lần)
vậy số trâu bằng
5
1
số bò
* Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu. + 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán, làm
bài vào vở.
- GV theo dõi HS làm
-> GV gọi HS đọc bài làm
+ HS phân tích làm vào vở.
Bài giải
Số vịt đang bơi dới ao là
48 : 8 = 6 (con)
Trên bờ có số vịt là
48 - 6 = 42 (con)
-> GV nhận xét -> HS nhận xét
c) Bài 4: Củng cố cho HS về kỹ năng
xếp hình
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
+ HS lấy ra 4 hình sau đó xếp
-> GV nhận xét
III. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài ? (1 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học.
Chính tả: (nghe viết)
Tiết 25: Đêm trăng trên hồ tây
I. Mục tiêu: Rèn luỵen kỹ năng chính tả
1. Nghe - viết chính xác bài "Đêm trăng trên hồ tây", trình bày bài viết rõ
ràng, sạch đẹp.
2. Luyện đọc, viết một số chữ có vần khó (iu/ uyu), tập giải câu đố để xác
địch cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: suối, dừa, giếng
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT 2
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiến thức cơ bản: GV đọc: trung thành, chung sức, chông gai (3 HS viết lên
bảng) -> HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - Ghi đầu bài.
2. H ớng dẫn HS viêt chính tả
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị lại:
- GV đọc thong thả, rõ ràng bài "Đêm
trăng trên hồ tây"
+ HS chú ý nghe
+ 2 HS đọc lại bài.
- GV hớng dẫn nắm nộ dung và cách
trình bày bài.
- Đêm trăng trên hồ tây đẹp nh thê nào? + Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng
lăn tăn, gió đông nam hây hẩy
+ Bài viết có mấy câu? -> 6 câu
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
+ HS nêu.
- GV đọc tiếng khó: Đêm trăng, nớc
trong vắt, rập rình, chiều gió -> HS luyện viết vào bảng
-> GV sửa sai cho HS.
b) GV đọc bài + HS viết vào vở
- GV quan sat uốn lắn cho HS.
c) Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài + HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
-> Nhận xét bài viết
3. H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS lên bảng + lớp làm vào
nháp
+ HS làm bài vào nháp + 2 HS lên bảng
thi làm bài đúng
- GV gọi HS nhận xét -> HS nhận xét
-> GV nhận xét chốt lại lời giải
+ Khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
b) Bài 3: (a)
- GV gọi HS nêu yêu cầu + 2 HS nêu yêu cầu BT
+ HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS làm bài + 2 -> 3 HS đọc bài -> HS khác nhận xét
a) Con suối, quả dừa, cái giếng
4. Củng có dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bai sau.
* Đánh giá tiêt học
Đạo đức:
Tiết 13: quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
I. Mục tiêu:
1. Học sinh hiểu:
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
- Sự cần thiết phải quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
2. HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, trong cuộc sống hàng ngày.
3. HS có thái độ tôn trọng , quan tâm tới hàng xóm, láng giềng.
II. Tài liệu và ph ơng tiện:
- Tranh minh hoạ chuyện chị thuỷ của em.
III. Các hoạt động dạy học:
1. KTBC: Thế nào là tích cực tham gia việc trờng? Việc lớp? (2 HS) -> HS + GV
nhận xét.
2. Bài mới:
a) Hoạt động 1:Phân tích chuyện chị thuỷ của em,
* Mục tiêu: HS biết đợc một số biểu hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng .
* Tiến hành:
- GV kể chuyện (có sử dụng tranh) + HS nghe và quan sát
- Đàm thoại:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Bé Viên, Thuỷ
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thuỷ?
+ Vì nhà Viên đi vắng không có ai
-> Thuỷ làm cho Viên cái chong chóng
Thuỷ giả làm cô giáo
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm
ơn bạn Thuỷ?
+ Vì Thuỷ đã chông con giúp cô
+ Em hiểu đợc điều gì qua câu chuyện + HS nêu.
+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng
xóm láng giềng?
-> HS nêu, nhiều HS nhắc lại.
b) Hoạt động 2: Đặt tên tranh.
* Mục tiêu: HS hiểu đợc các hành vi, việc làm đối với hàng xóm láng giềng.
* Tiến hành:
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm
thảo luận về nội dung 1 tranh và đặt tên
cho tranh.
+ HS thảo luận nhóm
- GV gọi các nhóm trình bày. + Địa diện các nhóm trình bày -> các
nhóm bổ sung.
-> GV kết luận về nội dung từng bức
tranh, khảng định các việc làm của
những bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là
quan tâm giúp đỡ làng xóm láng giềng.
Còn các bạn trong tranh 2 là làm ồn ảnh
hởng đến làng xóm láng giềng
+ HS chú ý nghe.
c. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trớc những ý kiến, quan niệm có liên
quan đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
* Tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận và bày tỏ thái độ của các em
đối với các quan niệm có liên quan đến
nội dung bài học.
+ HS các nhóm thảo luận.
- GV gọi các nhóm trình bày. -> Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
- GV kết luận: Các ý a, c, d là đúng, ý b là sai. Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau
3. Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà thực hiện quan tâm giúp đỡ làng xóm, láng giềng.
- Su tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề quan tâm , giúp đỡ hàng xóm,
láng giềng.
Thủ công
Tiết 13: cắt, dán chữ h, u. (T
1
)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H, U.
- Kẻ, cắt, dán đợc chữ H, U đúng quy trình kỹ thuật.
- HS thích cắt, dán chữ.
II. Giáo viên chuẩn bị:
- Mộu chữ H, U.
- Quy trình kẻ, cắt chữ H, U.
- Giấy TC, thớc kẻ, bút chì.
III. Các hoạt động dạy - học:
T/gian
Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò
7
'
1. Hoạt động: GV hớng dẫn HS
quan sát và nhận xét.
- GV giới thiệu mẫu các
chữ H, U
- HS quan sát, nhận xét
+ Nét chữ rộng mấy ô -> Rộng 1 ô
+ Chữ H, U có gì giống
nhau?
-> Có nửa bên trái và nửa
ben phải giống nhau
2 Hoạt động 2:
10
'
GV hớng dẫn mẫu - Kẻ cắt hai hình chữ
nhật có chiều dài 5 ô
rộng 3 ô
- HS quan sát
- Bớc 1: Kẻ chữ H, U - Chấm các điểm đánh
dấu chữ H, U vào hai
hình chữ nhật, sau đó kẻ
theo các điểm đánh dấu
(chữ U cần vẽ các đờng
lợn góc).
- HS quan sát.
- Bớc 3: cắt chữ H, U - Gấp đôi 2 hình chữ
nhật đã kẻ chữ H, U , bỏ
phần gạch chéo, mở ra
đợc hình chữ H, U
- HS quan sát
- Bớc 3: Dán chữ H, U - Kẻ một đờng chuẩn,
đặt ớm hai chữ mới cắt
vào đờng chuẩn cho cân
đối.
- Bôi hồ và gián chữ
- HS quan sát.
12
'
* Thực hành - GV tổ chức cho HS tập
kẻ, cắt chữ H, U
- GV quan sát hớng dẫn
thêm cho HS
- HS thực hành theo
nhóm.
IV. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét về sự chuẩn bị của HS , tinh thần học tập và kỹ năng thực hành của
HS.
- Dặn dò chuẩn bị cho bài sau.
Thứ ngày tháng năm 200
Mĩ thuật:
Tiết 13: Vẽ trang trí: tranh tri cái bát
I. Mục tiêu:
- HS biết cách trang trí cái bát.
- Trang trí đợc cái bát theo ý thích.
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cái bát trang trí.
II. Chuẩn bị:
- GV: Một vài cái bát có hình dáng và trang trí khác nhau, một cái bát không
trang trí, hình gợi ý cách trang trí.
- HS vở tập vẽ, bút chì, bút màu.
III. Các hoạt động dạy - học:
* Giới thiệu bài - Ghi đầu bài:
1. Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- GV giới thiệu cái bát - HS quan sát.
+ Nêu hình dáng cái bát? -> Cao, thấp
+ Nêu các bộ phận của cái bát? -> Miệng, thân , và đáy bát.
+ Cách trang trí trên bát? -> HS nhận xét
2. Hoạt động 2: Cách trang trí
- GV giới thiệu hình gợi ý cách trang trí - HS quan sát
+ Cách sắp sếp hoạ tiết. -> Sử dụng đờng diềm, tranh trí đối
xứng
- Vẽ mà: Vẽ màu thân bát, màu hoạ tiết.
3. Hoạt động 3: Thực hành
- GV gợi ý HS:
+ Chọn cách tơng tự
+ Vẽ hoạ tiết
+ Vẽ màu
- HS thực hành nh đã hớng dẫn.
4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - HS tự giới thiệu bài vẽ của mình.
- Gợi ý HS nhận xét, tìm ra bài vẽ đẹp. - HS nhận xét
-> GV nhận xét và sếp loại bài vẽ
* Dặn dò:
- Quan sát các con vật về hình dáng và
mầu sắc
- HS chú ý nghe.
Tập đọc
Tiết 38: Vàm cỏ đông
I. Mục tiêu:
1. Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng.
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: Dòng sông, xuôi dòng, nớc chảy, lồng trên sóng
nớc, ruộng lúa, chở, trang toải
- Ngắt nhịp đúng câu thơ: Nhịp 3/4 (câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 12) nhịp 3/2/2
(câu 10, 11), nhịp 2/3/2 (câu 8).
- Giọng đọc bộc lộ đợc tình cảm với dòng sông quê hơng
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu.
- Đọc thầm tơng đối nhanh, hiểu các từ đợc chú giải trong bài (vàm cỏ đông,
ăm ắp).
- Hiểu nội dung bài thơ, hiểu đợc niềm tự hào và tình cảm yêu thơng của tác
giả đối với dòng sông quê hơng.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học:
ảnh minh hoạ bài thơ và SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: Kể lại một đoạn câu chuyện "Ngời con của Tây Nguyên" (3 HS )
-> HS + GV nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu - Ghi đầu bài:
2. Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hớng dẫn đọc - HS chú ý nghe
b) GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
- Đọc từng dòng thơ - Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp. -> HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ tr-
ớc lớp.
+ GV hớng dẫn HS nghỉ hơi một số câu
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-> GV theo dõi hớng dẫn uốn lắn HS - HS đọc theo nhịp 3
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc thầm toàn bài.
3. Tìm hiểu bài:
- Tình cảm của tác giả đối với dòng sông
thể hiện qua những câu thơ nào trong
khổ 1.
- HS đọc thầm khổ thơ 1 trả lời
-> "Anh mãi gọi với lòng tha thiết
Vàm cỏ đông! ơi vàm cỏ đông!"
- Dòng sông vàm cỏ đông có những nét
gì đẹp?
- HS đọc thầm khổ thơ 2
-> "Bốn mùa soi từng mảng mây trời
gió đa từng ngọn dừa phe phẩy"
- HS đọc thầm khổ thơ 3
- Vì sao tác giả ví con sông quê hơng nh
dòng sữa mẹ?
-> Vì sông đa nớc về nuôi dỡng quê h-
ơng
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? -> Bài thơ ca ngợi dòng sông vàm cỏ
đông, nói lên niềm tự hào và tình cảm
yêu thơng của tác giả đối với dòng sông
quê hơng.
4. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV đọc lại bài thơ
- GV hớng dẫn HS học thuộc lòng theo
phơng pháp xoá dần.
- HS học theo nhóm, bàn, cá nhân.
- GV gọi HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc (nhóm, cá nhân) từng khổ,
cả bài.
-> GV nhận xét, ghi điểm -> HS nhận xét
5. Củng có - Dặn dò
- Nêu lại ý nghĩa bài thơ? (1HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
* Đánh giá tiết học.
Luyện từ và câu
Tiết 13: Mở rộng vốn từ: từ địa phơng,
dấu chấm hỏi, chấm than
I. Mục tiêu:
1. Nhận xét và sử dụng một số từ thờng dùng ở Miền Bắc, Miền Trung, Miền
Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phơng.
2. Luyện tập sử dụng dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt dấu câu
thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2.
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT 3.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. KTBC:
- HS làm miệng BT 1, BT3 (tiết LTVC tuần 12) mỗi em một bài
-> HS + GVnhận xét
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2. H ớng dẫn HS làm bài tập
a. Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu. - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT - HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên
bảng thi làm bài
- HS đọc thầm -> làm bài cá nhân vào
nháp + 2 HS lên bảng làm bài.
-> HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ dùng ở Miền Bắc: Bố, mẹ, anh cả,
quả hoa, dứa, sắn, ngan
+ Từ dùng ở Miền Nam: Ba, má, anh hai,
trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm
-> GV kết luận
b. Bài tập 2: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc lần lợt từng bà thơ.
- GV yêu cầu trao đổi theo cặp - Trao đổi theo cặp -> viết kết quả vào
giấy nháp
- GV gọi HS đọc kết quả - Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả
-> GV nhận xét - kết luận lời giải đúng
gan chi/ gan gì, gan sứa/ gan thế,
mẹ nờ/ mẹ à.
Chờ chi/ chờ gì, tàu bay hắn/ bàu bay nó;
tui/ tôi
-> HS nhận xét
- 4 -> 5 HS đọc lại bài đúng để nghi nhớ
các cặp từ cùng nghĩa.
-> lớp chữa bài đúng vào vở
c. Bài tập 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- GV nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở LTVC
- GV gọi HS đọc bài - 3 HS đọc bài làm
-> HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Đọc lại nội dung bài tập 1, 2 (HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
* Đáng giá tiết học:
Toán:
Tiết 63: bảng nhân 9
A. Mục tiêu:
Giúp HS
- Lập bảng nhân 9.
- Thực hành: nhân 9, đếm thêm 9, giải toán.
B. Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn.
C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I. Ôn luyện: Làm bài tập 2, BT 3 (2 HS) (tiết 62)
-> HS + GV nhận xét.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn học HS tập bảng nhân 9.
* HS lập đợc và thuộc lòng bảng nhân 9
- GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm có
9 chấm tròn
- HS quan sát.
- GV giới thiệu 9 x 1 = 9
+ GV gắn một tấm bìa lên bảng và hỏi: 9
đợc lấy mấy lần?
- HS quan sát
-> 9 đợc lấy 1 lần
- GV viết bảng 9 x 1 = 9 -> Vài HS đọc
+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi:
9 đợc lấy mấy lần?
- HS quan sát
-> 9 đợc lấy 1 lần
-> GV viết bảng 9 x 1 = 9 -> Vài HS đọc
+ GV gắn hai tấm bìa lên bảng và hỏi: -> 9 đợc lấy 1 lần

KC Ai ngoan se dc thuong TV2T2 Tuan 30


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "KC Ai ngoan se dc thuong TV2T2 Tuan 30": http://123doc.vn/document/569024-kc-ai-ngoan-se-dc-thuong-tv2t2-tuan-30.htm



Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2001
Kể chuyện
Ai ngoan sẽ được thưởng

Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2001
Kể chuyện
Ai ngoan sẽ được thưởng
* Nội dung truyện:
Bác Hồ đi thăm các em thiếu nhi ở trại nhi đồng. Bác chia kẹo
cho các em bé ngoan. Bạn Tộ không vâng lời cô nhưng vẫn được Bác
chia kẹo vì bạn đ biết nhận lỗi.ã
* ý nghĩa truyện:
Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. Bác luôn quan tâm đến việc ăn ở,
học hành của các cháu. Bác khuyên thiếu niên nhi đồng phải luôn thật
thà, dũng cảm.



? Bức tranh thể hiện cảnh gì?
Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng. Bác đi giữa, tay dắt 2 em thiếu nhi.
? Bác cùng các em thiếu nhi đi đâu?
Bác cùng các em thiếu nhi đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm
rửa
? Thái độ của các em ra sao?
Các em vui vẻ vây quanh Bác. Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.


? Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các cháu thiếu nhi ở trong phòng họp.
? ở trong phòng họp, Bác và các cháu thiếu nhi đ nói chuyện gì?ã
Bác hỏi: các cháu chơi có vui không; ăn có no không; các cô có mắng phạt
các cháu không; các cháu có thích ăn kẹo không?
? Một bạn thiếu nhi đ có ý kiến gì với Bác? ã
Ai ngoan thì được ăn kẹo, ai không ngoan thì không được ạ.


? Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì?
Bác xoa đầu và chia kẹo cho bạn Tộ.
? Vì sao bạn Tộ không vâng lời cô mà vẫn được Bác chia kẹo?
Vì bạn Tộ đ nhận ra lỗi của mình và biết dũng cảm nhận lỗi. ã


Vừa thấy Bác, các em nhỏ đ chạy ùa tới, quây quanh Bác.ã

Bác truyện trò, hỏi thăm các cháu thiếu nhi.

Bác xoa đầu và chia kẹo cho bạn Tộ.

Thứ Ba, 20 tháng 5, 2014

Chiến lược xúc tiến


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Chiến lược xúc tiến": http://123doc.vn/document/569258-chien-luoc-xuc-tien.htm


1
1
Chiến lược xúc tiến
Người hướng dẫn: Trần Hồng Hải
2
Mục tiêu chương
n
Vai trò của xúc tiến trong marketing
n
Xúc tiến và các công cụ quảng bá
thương hiệu
n
Mô hình truyền tin
n
Thiết kế chương trình quảng bá thương
hiệu
3
Vai trò của xúc tiến
n Trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt và nhiều thông
tin về các thương hiệu trên thị trường như hiện nay,
chỉ sản xuất một sản phẩm tốt thôi là chưa đủ 
cần phải truyền đạt và quảng bá những giá trị của
thương hiệu đó một cách hiệu quả tới khách hàng
tiềm năng  doanh nghiệp cần sử dụng những
công cụ xúc tiến nhằm giúp khách hàng nhận biết
sản phẩm, các giá trị chức năng và cảm xúc và duy
trì sự trung thành của khách hàng đối với thương
hiệu
2
4
Định nghĩa
n Chức năng cung cấp thông tin về thương
hiệu cho khách hàng mục tiêu và đóng vai trò
quan trọng trong việc đưa thương hiệu tới tay
khách hàng
n Công cụ duy nhất trong marketing mix giúp
cho doanh nghiệp truyền thông trực tiếp với
khách hàng, trong khi 3Ps còn lại chủ yếu
thực hiện những hoạt động bên trong nội bộ
công ty hoặc với các trung gian marketing
5
Các công cụ xúc tiến
n
5 nhóm chính, được gọi là hỗn hợp xúc
tiến (promotion mix)
n Quảng cáo (advertising)
n Khuyến mại (sales promotion)
n Chào hàng cá nhân (Personal selling)
n Marketing trực tiếp (direct marketing)
n Quan hệ cộng đồng (public relations – PR)
6
Quảng cáo
n Dạng thông tin những ý tưởng, thương hiệu
tới thị trường mục tiêu thông qua một kênh
thông tin trung gian
n Phương thức truyền tin này gián tiếp (thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng)
n Nhiều kênh: tivi, radio, báo, tạp chí, panel,
banner
n Nhắm tới thị trường mục tiêu rộng lớn
3
7
Khuyến mại bán hàng
n
Các dạng kích thích tiêu dùng, thường
là ngắn hạn
n
Nhiều dạng: chiết khấu, quà tặng, mua
một tặng một, xổ số, bốc thăm trúng
thưởng, hội chợ, triển lãm, trưng bày tại
điểm bán hàng
8
Chào hàng cá nhân
n
Quảng bá, thuyết phục khách hàng
thông qua tiếp xúc trực tiếp giữa đội
ngũ bán hàng của công ty và khách
hàng mục tiêu
9
Marketing trực tiếp
n
Dạng xúc tiến sử dụng thư, e-mail, fax,
sms để chuyển tải thông tin đến từng
đối tượng khách hàng
4
10
Quan hệ cộng đồng - PR
n
Dạng quảng bá công ty hay thương
hiệu thông qua các chương trình tài trợ
như thể thao, thời trang, gameshows,
từ thiện, tham gia các hoạt động cộng
đồng
11
Các công cụ xúc tiến
n Được chia thành hai nhóm chính:
n
Thông tin qua tiếp xúc cá nhân (personal
communication): dạng thông tin trực tiếp (face-to-face)
với đối tượng cần thông tin (khách hàng mục tiêu)
n
Công cụ chủ yếu: chào hàng cá nhân hoặc telemarketing
n
Thông tin không qua tiếp xúc cá nhân: các công cụ thông
tin trong đó các thông điệp được truyền đi không thông
qua quá trình tiếp xúc trực tiếp giữa người gửi và người
nhận
n
Quảng cáo, khuyến mại, quan hệ cộng đồng, marketing trực tiếp
12
Thông tin tích hợp
n
Integrated marketing communication – IMC
n
Với sự phát triển của công nghệ thông tin,
marketing ngày càng có nhiều công cụ để
quảng bá thương hiệu hiệu quả hơn về mặt
marketing cũng như mặt tài chính
 Cần biết cách thức phối hợp các công cụ
xúc tiến trong hoạch định chương trình
quảng bá thương hiệu của mình  IMC
5
13
Thông tin tích hợp
n
IMC là một khái niệm công nhận giá trị gia
tăng nhờ vào một chương trình kết hợp các
công cụ xúc tiến khác nhau như quảng cáo,
marketing trực tiếp, khuyến mại bán hàng
và quan hệ cộng đồng với mục đích thông
tin rõ ràng, nhất quán và đạt hiệu quả cao
nhất
14
Thông tin tích hợp
n
IMC đóng vai trò quan trọng trong xúc tiến,
quảng bá thương hiệu
n Gia tăng hiệu quả của chương trình truyền
thông
n Giảm lãng phí
n Tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty
n
Mỗi công cụ có ưu nhược điểm riêng 
cần biết kết hợp các công cụ cho phù hợp
với từng mục tiêu truyền tin cụ thể
15
Mô hình truyền tin
n
Các thành phần của quá trình truyền tin
n
Mô hình hiệu ứng truyền tin
6
16
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
Người gửi
Nhiễu
Mã thông tin
Giải mã Người nhận
Trả lờiPhản hồi
Thông tin
Môi trường
truyền tin
17
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
n
Quảng bá thương hiệu liên quan đến quá
trình truyền thông tin (communication
process)
n
Chín thành phần của quá trình truyền tin
n Hai thành phần đối tác của truyền tin (người
nhận và người gửi)
n Hai thành phần biểu thị công cụ chính của quá
trình truyền tin (thông tin và môi trường truyền
tin)
18
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
n Bốn thành phần mô tả chức năng của quá
trình truyền tin (mã hóa thông tin, giải mã, trả
lời và phản hồi)
n Thành phần cuối cùng là độ nhiễu: những
thông tin ngẫu nhiên hoặc thông tin cạnh
tranh ngăn cản hoặc làm chệch thông tin mà
người làm marketing muốn truyền tải đến thị
trường mục tiêu của mình
7
19
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
n
Mô hình truyền tin biểu diễn những thành
phần đóng vai trò quan trọng tạo nên hiệu
quả cho quá trình truyền tin mà người làm
marketing cần chú ý trong quá trình quảng
bá thương hiệu của mình
n Người làm marketing (người gửi thông tin) phải
biết ai là đối tượng mình muốn truyền thông tin
(thị trường mục tiêu)? Họ muốn nhận gì? Phản
ứng của họ thế nào?  có thể mã hóa thông tin
và họ có thể giải mã được
20
Các thành phần của quá trình
truy
ền tin
n Người làm marketing cũng cần phải biết thị
trường mục tiêu của mình sẽ tiếp cận
thông tin qua môi trường truyền tin nào
(tivi, báo chí ) và phải phát triển hệ thống
phản hồi để theo dõi phản ứng của họ
21
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Khi quảng bá thương hiệu, người làm
marketing luôn mong muốn tạo dựng một
cái gì đó (nhân cách, ấn tượng, đặc trưng
khác biệt ) của thương hiệu trong tâm trí
khách hàng mục tiêu  định hướng thái độ
và hành vi tiêu dùng của họ  các mô hình
thang hiệu ứng (response hierachy
models) của người tiêu dùng
8
22
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Có nhiều mô hình thang hiệu ứng và các mô
hình này đều dựa trên lý thuyết về thái độ
hành vi  người tiêu dùng khi tiêu dùng một
thương hiệu (hành vi) họ phải trải qua giai
đoạn thái độ (có thái độ tích cực với thương
hiệu)
n
Thái độ có ba thành phần (ba giai đoạn):
nhận biết  cảm xúc  xu hướng hành vi
n Trong lý thuyết về hành vi tiêu dùng, xu hướng
hành vi là xu hướng tiêu dùng
23
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Phổ biến nhất: mô hình thang AIDA
(attention – interest – desire – action)
n Biểu diễn thái độ đối với các chương trình thông
tin của một thương hiệu trải qua 4 giai đoạn:
n
Chú ý thương hiệu
n
Thích thú thương hiệu
n
Thể hiện lòng ham muốn đối với thương hiệu
n
Tiêu dùng thương hiệu đó
24
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
AIDAS, trong đó S (satisfaction) là sự thỏa
mãn, mà ngày nay được đưa vào giai đoạn
hành vi hậu mua hàng (phản ứng của khách
hàng sau khi mua và tiêu dùng thương hiệu)
n
AIETA: nhận biết (awareness), tỏ thái độ
thích thú về thương hiệu (interest), đánh giá
giá trị mang lại của thương hiệu (evaluation),
dùng thử (trial) và cuối cùng là chấp nhận
(adoption)
9
25
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n AKLPCP biểu diễn thái độ khách hàng qua các
giai đoạn:
n
Nhận biết về thương hiệu (awareness)
n
Có kiến thức về thương hiệu (knowledge)
n
Thể hiện thiện cảm (liking)
n
Thích thú hơn thương hiệu khác (preference)
n
Bày tỏ lòng ham muốn mua hàng (conviction)
n
Mua hàng (purchase)
n Các mô hình này được biểu diễn theo hai giai
đoạn của thái độ (nhận biết, cảm xúc) và hành vi
26
Mô hình thang hiệu ứng
Thử 
Chấp nhận
Mua hàngHành độngTiêu dùng
Ham muốnHam muốnXu hướng
hành vi
Thích thú 
Đánh giá
Thiện cảm
 thích thú
Thích thúCảm xúc
Nhận biếtNhận biết 
kiến thức
Chú ýNhận biết
AIETAAKLPCPAIDACác bước
Thái
ñộ
Hành
vi
27
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Các mô hình thang hiệu ứng trên đây
đều giả thuyết rằng người tiêu dùng
luôn trải qua hai giai đoạn chính
n Thái độ
n Hành vi
n
Thường được biểu diễn ở dạng kiến
thức, cảm xúc, hành động, gọi tắt là
LFD (learn – feel – do)
10
28
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Tuy nhiên không phải hành vi tiêu dùng
nào cũng đi theo như vậy, mà thang
hiệu ứng dạng LFD phù hợp với dạng
hành vi mua phức tạp (có nhiều nhãn
hiệu khác biệt và mức độ cân nhắc khi
mua hàng cao)  thường là khi mua
những sản phẩm đắt tiền và phải lựa
chọn nhiều giữa các thương hiệu
29
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Đối với các sản phẩm có mức độ cân nhắc
thấp hoặc mức độ khác biệt giữa các
thương hiệu thấp, mô hình có thể thay đổi
n Đối với hành vi mua hàng thỏa hiệp (mức độ
cân nhắc cao nhưng sự khác biệt giữa các
thương hiệu thấp), mô hình có thể thay đổi
thành tiêu dùng  cảm xúc  có kiến thức về
thương hiệu
30
Mô hình hiệu ứng truyền tin
n
Cần xác định thứ tự các bước để hoạch
định chương trình quảng bá thương
hiệu có hiệu quả
n
Mục tiêu truyền thông phải được xác
định cụ thể cho từng giai đoạn của quá
trình
11
31
Thiết kế chương trình quảng
bá th
ương hiệu
n
Gồm 6 bước:
n Xác định thị trường mục tiêu
n Xác định mục tiêu quảng bá
n Thiết kế thông điệp quảng bá
n Chọn lựa hỗn hợp công cụ quảng bá
n Chuẩn bị ngân sách
n Đánh giá hiệu quả và quản lý quá trình
32
Qui trình thiết kế chương trình
qu
ảng bá thương hiệu
Thiết kế thông ñiệp
Chọn hỗn hợp công cụ
Chuẩn bị ngân sách
ðánh giá và quản lý
Xác ñịnh thị trường mục tiêu
Xác ñịnh mục tiêu thông tin
33
Xác định thị trường mục tiêu
n
Khâu đầu tiên và quan trọng trong quá
trình quảng bá thương hiệu
n
Khâu này đã được thực hiện trong phần
chọn thị trường mục tiêu cho thương
hiệu
 Lưu ý nhấn mạnh vào việc khi thiết kế
chương trình quảng bá thương hiệu
phải cho thị trường mục tiêu đã chọn
12
34
Xác định thị trường mục tiêu
n Cần chú ý thêm trong quảng bá thương hiệu thì đối
tượng quảng bá không chỉ là những người dùng
hiện tại hay tiềm năng mà còn chú ý đến những
nhóm có quyết định, nhóm ảnh hưởng tới quyết
định mua hàng
n Kể cả công chúng cũng cần quan tâm tới vì họ có
thể gây ảnh hưởng đến quyết định mua hàng cũng
như gây ấn tượng đến thương hiệu
 Nhận dạng thị trường đóng vai trò quan trọng cho
các bước tiếp theo như thông tin những gì? Như
thế nào? khi nào và ở đâu?
35
Xác định mục tiêu quảng bá
n
Xác định mục tiêu quảng bá luôn gắn liền
với mục tiêu marketing và mục tiêu cuối
cùng vẫn là doanh thu cho thương hiệu
n
Tuy nhiên, tùy theo trường hợp cụ thể, mục
tiêu quảng bá khác nhau
n Theo vị trí tiêu dùng của khách hàng đối với
thương hiệu
n Theo quy trình quyết định mua hàng của người
tiêu dùng
n Theo mô hình thang hiệu ứng
36
Xác định mục tiêu quảng bá
n
Theo vị trí tiêu dùng của khách hàng:
n Khách hàng hiện tại  cần thông tin để
thuyết phục họ rằng quyết định tiêu dùng
của họ đúng đắn nhất
n Khách hàng của đối thủ cạnh tranh  cần
thông tin thuyết phục họ dùng thử
13
37
Xác định mục tiêu quảng bá
n Theo quy trình quyết định mua hàng, mục tiêu
quảng bá cũng khác nhau cho các giai đoạn khác
nhau của quy trình (nhận dạng nhu cầu, tìm kiếm
thông tin, đánh giá thay thế, mua hàng và hành vi
sau khi mua)
n
Với quá trình nhận dạng  thông tin kích thích nhu cầu
n
Với giai đoạn tìm kiếm thông tin  cung cấp thông tin
cho khách hàng
n
Giai đoạn đánh giá  cung cấp thông tin so sánh với
các đối thủ
38
Xác định mục tiêu quảng bá
n
Theo mô hình thang hiệu ứng, hành vi
của người tiêu dùng trải qua giai đoạn
theo bậc thang, ứng với từng bậc một,
người làm marketing phải biết xác định
mục tiêu truyền tin thích hợp
39
Xác định mục tiêu quảng bá
n
Ví dụ mô hình AKLPCP
n Nhận biết: người tiêu dùng chưa biết gì về
thương hiệu  thông điệp đơn giản, dễ
nhớ để giới thiệu thương hiệu vào thị
trường
n Kiến thức: thị trường mục tiêu có thể biết
tới thương hiệu nhưng chưa biết gì về nó
 cung cấp những thông tin về đặc tính
ưu việt so với các thương hiệu cạnh tranh
14
40
Xác định mục tiêu quảng bá
n Thiện cảm: thị trường mục tiêu có thể có kiến
thức, nhưng chưa có thiện cảm hoặc có ác
cảm  tập trung đưa thông tin làm rõ vấn đề
(sau khi đã giải quyết vấn đề gây ác cảm)
n Thích thú: có thiện cảm, nhưng chưa gây
được thích thú so với các thương hiệu khác 
giới thiệu những điểm khác biệt vượt trội để
tạo sự thích thú hơn các thương hiệu khác
41
Xác định mục tiêu quảng bá
n Ham muốn: thị trường mục tiêu đã thích
thú, nhưng chưa ham muốn sở hữu  cần
quảng bá thông tin làm cho họ thấy rằng
mua thương hiệu là cách lựa chọn đúng
đắn nhất (thương hiệu cung cấp cho họ giá
trị cao nhất)
n Mua hàng: thị trường đã có lòng ham
muốn, nhưng chưa ra quyết định mua 
chương trình truyền thông cần kích thích
mua (khuyến mại giảm giá, xổ số )
42
Thiết kế thông điệp quảng bá
n
Thông điệp phải chứa đựng những nội
dung mà mục tiêu muốn đạt
n
Các điểm cơ bản: nội dung của thông
điệp bao gồm những gì? Theo cấu trúc
nào? hình thức của nó? Cơ sở cho
thông điệp (ai chứng minh điều này?)

cac nguyen to thuoc nhom 3


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "cac nguyen to thuoc nhom 3": http://123doc.vn/document/569445-cac-nguyen-to-thuoc-nhom-3.htm




BO
BO
Thù hình

Một số dạng thù hình: tinh thể và vô định hình.
Dạng tinh thể gồm có 3 dạng: mặt thoi α, β và
tứ phương.

Dạng mặt thoi α có ô mạng cơ sở gồm 12
nguyên tử sắp xếp đặc khít tạo ra hình 20 mặt
đều. Các khối 20 mặt này liên kết với nhau qua
các đỉnh. Liên kết giữa B - B trong khối 20 mặt
lớn hơn liên kết B - B trong các khối với nhau.


BO
BO
Thù hình
Sự sắp xếp nguyên tử B
trong ô mạng (B
12
)
Sơ đồ liên kết giữa các ô mạng
trong tinh thể B tứ phương


BO
BO
Tính chất vật lý

Bo dạng tinh thể có màu xám đen, dạng vô định
hình màu nâu đen, khó nóng chảy, cứng gần
bằng kim cương. Bo tinh thể có tính bán dẫn
(∆E=1,55eV), ở điều kiện thường dẫn điện kiểu
n (electron). Khi đốt nóng hay chiếu sáng dẫn
điện kiểu P (lỗ khuyết).

Nhiệt độ nóng chảy bằng 2075
0
C, nhiệt độ sôi
bằng 3700
0
C.


BO
BO


BO
BO
Tính chất hoá học

Ở điều kiện thường, B trơ về mặt hoá học, chỉ tác dụng với F
2
,
nhưng khi đun nóng thì phản ứng với hơi nước, HNO
3
đặc,
halogen, O
2
, N
2
, H
2
, H
2
S, kiềm và NH
3
, HX, SiO
2
.
2B + 3X
2
= 2BX
3
(với F ở 30
0
C; Cl, Br, I trên 400
0
C)
4B + 3O
2
2B
2
O
3
(đốt cháy trong không khí)
2B + 3H
2
O
h
B
2
O
3
+ 3H
2

B + 3HNO
3

đặc nóng
= B(OH)
3
↓ + 3NO
2

2B
vđh
+ 2NaOH
đặc
+ H
2
O =2NaBO
2
+ 3H
2

4B + 4NaOH + 3O
2
4NaBO
2
+ 2H
2
O
2B + 2NH
3
2BN + 3H
2

5B + 3NO B
2
O
3
+ 3BN
2B + 6HX 2BX
3
+ 3H
2
↑ (X= F, Cl)
4B + 3SiO
2
2B
2
O
3
+ 3Si
 →
C
0
700
 →
− C
0
800700
 →
− C
0
400350
 →
− C
0
12001000
 →
C
0
800
 →
− C
0
500400
 →
− C
0
15001300


BO
BO
Điều chế

Khử B
2
O
3
bằng kim loại hoạt động:
B
2
O
3
+ 2Al Al
2
O
3
+ 2B
vđh


Dùng kiềm loãng và axit HF rửa sản phẩm để
được B vô định hình.

Nhiệt phân các hợp chất của B:
2BI
3
3I
2
+ 2B
mặt thoi
α
B
2
H
6
3H
2
+ 2B
mặt thoi
β
 →
− C
0
900800
 →
− C
0
350300
 →
> C
0
700


HỢP CHẤT CỦA BO
HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B
2
O
3
)
n
- Cấu tạo

Có 2 dạng: thuỷ tinh và tinh thể.

Dạng thuỷ tinh khối rắn được cấu tạo bởi nhóm BO
3

nối nhau qua O chung và sắp xếp hỗn độn, không
màu, khi đun nóng đến 600
0
C thì hoá lỏng thành chất
lỏng nhớt và kéo sợi được.

Dạng tinh thể gồm những tứ diện lệch BO
4
nối với
nhau bằng cầu oxi: trong 4 nguyên tử O có một O
chung cho 2 tứ diện và 3O - mỗi O chung cho 3 tứ
diện.
Tính chất vật lý

Là chất rắn màu trắng, rất cứng, hút ẩm mạnh. T
0
nc
=
450
0
C, T
0
s
= 2000
0
C.


HỢP CHẤT CỦA BO
HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B
2
O
3
)
n
- Cấu tạo
Sơ đồ cấu tạo B
2
O
3

dạng tinh thể
Sơ đồ cấu tạo B
2
O
3

dạng thủy tinh


HỢP CHẤT CỦA BO
HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B
2
O
3
)
n
– Tính chất hóa học

B
2
O
3
rất bền nhiệt, sôi không phân huỷ. Ở thể hơi gồm
những phân tử độc lập B
2
O
3
.

Dạng tinh thể thụ động hoá học, dạng vô định hình
(thuỷ tinh) phản ứng với nước, kiềm, axit HF. Ở nhiệt
độ cao bị kim loại, cacbon khử.
B
2
O
3

vđh
+ 2H
2
O = 2B(OH)
3
2B
2
O
3

vđh
+ 2NaOH
loãng
= Na
2
B
4
O
7
+ H
2
O
B
2
O
3

vđh
+ 2NaOH
đặc
+ 3H
2
O = 2Na[B(OH)
4
]
B
2
O
3

vđh
+ 8HF
đặc
= 2H[BF
4
] + 3H
2
O
B
2
O
3
+ 2Al Al
2
O
3
+ 2B
vđh

B
2
O
3
+ 2C
cốc
+ 2Cl
2
2BCl
3
+ 3CO

Ở trạng thái nóng chảy, B
2
O
3
hoà tan một số oxit kim
loại thành muối borat:
Na
2
O + B
2
O
3

nóng chảy
Na
2
B
2
O
4

 →
− C
0
900800
 →
C
0
1000


HỢP CHẤT CỦA BO
HỢP CHẤT CỦA BO
Oxit boric (B
2
O
3
)
n
– Điều chế

Nhiệt phân hay đốt cháy hợp chất của Bo
2B(OH)
3
B
2
O
3
+ 3H
2
O
B
2
H
6
+ 3O
2
B
2
O
3
+ 3H
2
O
2B(C
2
H
5
O)
3
+ 18O
2

kh.khí
B
2
O
3
+ 12CO
2
+ 15H
2
O
Ứng dụng

B
2
O
3
được dùng làm phụ gia trong sản xuất thuỷ
tinh, làm phụ gia men sứ
 →
C
0
235
 →
C
0
700